Câu 5. Số neutron có trong hạt nhân là A. 92. B. 235. C. 327. D. 143.
Phương Thảo
Thành viên cộng đồng
Câu 5. Số neutron có trong hạt nhân là
A. 92. B. 235. C. 327. D. 143.
Thầy Minh Tuấn
Chuyên giaĐã trả lời ngày 06/04/2026
Phương Thảo
Thành viên cộng đồng
Câu 5. Số neutron có trong hạt nhân là
A. 92. B. 235. C. 327. D. 143.
Thầy Minh Tuấn
Chuyên giaĐã trả lời ngày 06/04/2026
Đề bài
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Trong phản ứng hạt nhân không có sự bảo toàn
A. điện tích. B. số proton.
C. động lượng. D. năng lượng toàn phần.
Đề bài
Câu 2. Đâu là một ví dụ của chất rắn kết tinh?
A. Cao su. B. Thủy tinh.
C. Muối ăn. D. Sô cô la.
Đề bài
Câu 3. Xét một khối khí lý tưởng xác định trong một xi lanh, nếu muốn giữ áp suất không đổi và làm giảm thể tích của khí đi 2 lần thì cần phải nén khí và
A. giữ nhiệt độ không đổi. B. tăng nhiệt độ tuyệt đối lên 2 lần.
C. giảm nhiệt độ tuyệt đối đi 2 lần. D. tăng nhiệt độ Celsius lên 2 lần.
Đề bài
Câu 4. Trong sóng điện từ, dao động của cường độ điện trường cảm ứng từ không
A. cùng phương. B. cùng tần số.
C. cùng pha. D. cùng vuông góc với phương truyền sóng
Đề bài
Câu 6. Giả sử do cọ xát, một nhiệt kế thủy ngân bị mờ mất vạch đánh dấu mức Tại áp suất 1 atm, để giúp khôi phục lại vị trí vạch đó thì ta cần đến
A. Một ngăn đá tủ lạnh. B. Một ngọn lửa đèn cồn.
C. Một nồi nước đang sôi. D. Một xô nước đá đang tan.
Đề bài
Câu 7. Công thức liên hệ giữa hằng số Boltzmann , hằng số khí lý tưởng và số Avogadro là
A. B.
C. D.
Đề bài
Câu 9. Một hạt nhân nặng có thể tự giải phóng một hạt nhỏ như hạt hoặc Sau đó nó trở thành một hạt nhân khác. Quá trình trên được gọi là một phản ứng
A. phóng xạ. B. nhiệt hạch.
C. phân hạch. D. phân hạch dây chuyền.
Đề bài
Câu 10. Theo giản đồ pha của nước ở hình bên thì nhận xét nào sau đây là sai?
A. Trong điều kiện áp suất 550 Pa, hơi nước không thể hóa lỏng.
B. Tại nhiệt độ nhỏ hơn 0,01 hơi nước không thể ngưng kết.
C. Trong điều kiện áp suất bằng 700 Pa, nước đá không thể thăng hoa.
D. Tại nhiệt độ lớn hơn 0,01nước không thể đông đặc.
Đề bài
Câu 11. Cho một bình kín có thành cách nhiệt gồm 2 ngăn trái và phải như hình vẽ, được thông với nhau bởi một cái van có thể đóng mở dễ dàng. Lúc đầu van bị khóa, ngăn bên trái chứa một lượng khí lý tưởng ở áp suất cao trong trạng thái cân bằng nhiệt, ngăn bên phải là chân không.
Mở van để khí tràn từ bên trái sang bên phải, đợi đến khi đạt trạng thái cân bằng nhiệt. So với lúc đầu, nhiệt độ của khối khí lúc này sẽ
A. tăng. B. giảm.
C. không đổi. D. không thể xác định.
Đề bài
Câu 15. Thực hiện một thí nghiệm đơn giản về quá trình chuyển hóa cơ năng thành nhiệt năng như hình vẽ. Biết quả nặng sử dụng có khối lượng 20 kg và bình chứa 1,5 kg nước. Cho nhiệt dung riêng của nước là 4186 J/(kg.K) và gia tốc trọng trường là 9,8 m/s2. Coi như toàn bộ cơ năng của quả nặng được chuyển hóa thành nhiệt năng của nước bên trong bình. Để nhiệt độ nước trong bình tăng thêm 53 mK thì quả nặng phải đi xuống một quãng đường tối thiểu là
A. 34 m. B. 3,4 m.
C. 17 m. D. 1,7 m.