Câu 9. Ethyl acetate được viết tắt là EtOAc, được sản xuất ở quy mô khá lớn để làm dung môi, là một loại hoá chất được sử dụng rất nhiều trong nước hoa, trong các loại sơn móng tay, hóa chất này rất phổ biến trong đời sống sinh hoạt hằng ngày. Ethyl acetate có công thức phân tử là
A. C4H6O4. B. C3H6O2. C. C4H6O2. D. C4H8O2.
Xem đáp án và lời giải
Câu hỏi HOT cùng chủ đề
Hóa Học
Câu 2. Dung dịch amine nào dưới đây không làm quỳ tím đổi sang màu xanh? A. Methylamine. B. Dimethyl...
Đề bài
Câu 2. Dung dịch amine nào dưới đây không làm quỳ tím đổi sang màu xanh?
A. Methylamine. B. Dimethylamine. C. Aniline. D. Ethylamine.
Câu 5. Insulin là hoocmon của cơ thể có tác dụng điều tiết lượng đường trong máu. Thủy phân một phần...
Đề bài
Câu 5. Insulin là hoocmon của cơ thể có tác dụng điều tiết lượng đường trong máu. Thủy phân một phần insulin thu được heptapeptide (X). Khi thủy phân không hoàn toàn X thu được hỗn hợp các peptide trong đó có các peptide sau: Ser-His-Leu; Val-Glu-Ala; His-Leu-Val; Gly-Ser-His. Nếu đánh số amino acid đầu N trong X là số 1 thì amino acid Val sẽ ở vị trí số
Câu 8. Điện phân dung dịch CuSO 4 với điện cực trơ đến khi cathode bắt đầu xuất hiện bọt khí thì dừn...
Đề bài
Câu 8. Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ đến khi cathode bắt đầu xuất hiện bọt khí thì dừng điện phân, thu được dung dịch X. Cho hỗn hợp bột Mg và Fe tác dụng với X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y, khí Z và hỗn hợp chất rắn T.
Cho các phát biểu sau:
A. Trong quá trình điện phân dung dịch CuSO4, khối lượng điện cực cathode tăng.
B. Số mol kim loại Cu sinh ra tại anode gấp đôi số mol O2 sinh ra tại cathode.
C. Chất rắn T tan hoàn toàn trong lượng dư dung dịch iron (III) sulfate.
D. Dung dịch Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được kết tủa.
đ) Dẫn khí Z qua ống chứa K2O đun nóng thu được kim loại K
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi...
Đề bài
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Giá trị pH mà khi đó amino acid có nồng độ ion lưỡng cực là cực đại được gọi là điểm đẳng điện (kí hiệu là pI). Khi pH < pI thì amino acid đó tồn tại ở dạng cation, còn khi pH > pI thì amino acid đó tồn tại ở dạng anion. Khi đặt trong một điện trường dạng anion sẽ di chuyển về cực (+) còn dạng cation sẽ di chuyển về cực (-). Tính chất này được gọi là tính điện di và được dùng để tách, tinh chế amino acid ra khỏi hỗn hợp của chúng. Cho các giá trị pI của các chất sau:
Chất
H2NCH2COOH glycine
HOOCCH2CH2CH(NH2)-COOH glutamic acid
H2N[CH2]3CH(NH2)COOH lysine
pI
6,0
3,2
9,7
Cho các phát biểu sau
(1) Với môi trường pH = 2,5 thì có hai chất di chuyển về phía cực âm, một chất di chuyển về phía cực dương.
(2) Với môi trường pH = 5,0 thì có hai chất di chuyển về phía cực âm, một chất di chuyển về phía cực dương.
(3) Với môi trường pH = 6,0 có thể tách riêng biệt 3 chất trên ra khỏi nhau.
(4) Với môi trường pH = 8,5 thì có hai chất di chuyển về phía cực dương, một chất di chuyển về phía cực âm.