Câu 8. Có bao nhiêu loại phối tử có trong phân tử phức chất cho sau đây? A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Đề bài
Câu 8. Có bao nhiêu loại phối tử có trong phân tử phức chất cho sau đây?
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 8. Có bao nhiêu loại phối tử có trong phân tử phức chất cho sau đây?
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Đề bài
Câu 2. Loại polymer nào sau đây có chứa nguyên tố nitrogen?
A. Polystyrene. B. Poly(vinyl chloride). C. Polyisoprene. D. Nylon-6,6.
Đề bài
Câu 3. Một mẫu nước được thử nghiệm định tính để xác định sự có mặt của một số ion. Mẫu nước được cho vào 4 ống nghiệm, sau đó nhỏ mỗi loại thuốc thử vào mỗi ống nghiệm và ghi nhận hiện tượng như bảng dưới đây:
Mẫu nước trên có thể chứa những ion nào trong số các ion sau đây: (1) H+; (2) Ca2+; (3) SO42-; (4) HCO3-; (5) CO32-?
A. (1), (2), (3). B. (2), (3), (4). C. (3), (4), (5). D. (2), (3), (5).
Đề bài
Câu 4. Thuỷ phân saccharose, thu được hai monosaccharide X và Y. Chất X có nhiều trong quả nho chín nên còn được gọi là đường nho. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. X không có phản ứng tráng bạc. B. X có tính chất của alcohol đa chức
C. Y không tan trong nước. D. Y có phân tử khối bằng 342 amu.
Đề bài
Câu 5. Thành phần dịch vị dạ dày gồm 95% là nước, enzyme và hydrochloric acid. Sự có mặt của hydrochloric acid làm cho pH của dịch vị trong khoảng từ 2 – 3. Khi độ acid trong dịch vị dạ dày tăng thì dễ bị ợ chua, ợ hơi, ói mửa, buồn nôn, loét dạ dày, tá tràng. Để làm giảm bớt lượng acid dư trong dịch vị dạ dày người ta thường uống thuốc muối dạ dày “Nabica” từng lượng nhỏ và cách quãng. Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Công thức hoá học của thuốc muối “Nabica” là NaHCO3.
B. Khi uống từng lượng nhỏ và cách quãng thuốc muối “Nabica” thì pH của dịch vị dạ dày sẽ tăng từ từ.
C. Khi uống thuốc muối “Nabica” thì sẽ sinh ra khí carbon dioxide.
D. Nếu có 10 mL dịch vị dạ dày và coi pH của dạ dày hoàn toàn do hydrochloric acid gây ra, để nâng pH của dạ dày từ pH=1 lên pH=2 ta cần dùng hết 0,756 gam thuốc muối Nabica (với giả thiết Nabica là nguyên chất).
Đề bài
Câu 6. Muối mono sodium glutamate (MSG) tạo vị umami (vị ngọt thịt) cho thực phẩm. Điều nào sau đây giải thích đúng nhất về glutamic acid trong thực tiễn dinh dưỡng?
A. Glutamic acid là amino acid thiết yếu nên phải bổ sung từ thực phẩm chức năng.
B. Glutamic acid tham gia dẫn truyền thần kinh, tạo cảm giác ngon miệng khi ăn.
C. Glutamic acid chuyển hóa trực tiếp thành glycerol tạo vị ngọt.
D. Glutamic acid không tham gia vào bất kỳ chức năng sinh học nào của cơ thể.
Đề bài
Câu 7. Hiện tượng phú dưỡng là một biểu hiện của môi trường ao, hồ bị ô nhiễm do dư thừa các chất dinh dưỡng. Sự dư thừa dinh dưỡng chủ yếu do hàm lượng các ion nào sau đây vượt quá mức cho phép?
A. Sodium, potassium. B. Calcium, magnesium.
C. Nitrate, phosphate. D. Chloride, sulfate.
Đề bài
Câu 9. Kim loại tungsten (W) được sử dụng làm dây tóc bóng điện. Ứng dụng này được dựa trên cơ sở tính chất vật lí nào sau đây của tungsten?
A. Tính dẫn nhiệt. B. Tỉ trọng nhỏ. C. Tính dẻo. D. Nhiệt độ nóng chảy.
Đề bài
Câu 10. Cho từ từ dung dịch ethylamine vào ống nghiệm đựng dung dịch nitrous acid (hoặc dung dịch hỗn hợp acid HCl + NaNO2) ở nhiệt độ thường. Hiện tượng quan sát được trong ống nghiệm là
A. có kết tủa màu trắng. B. có kết tủa màu vàng.
C. có bọt khí không màu thoát ra. D. có khí màu nâu thoát ra.
Đề bài
Câu 11. Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo?
A. C15H31COOCH3. B. (C17H33COO)2C2H4.
C. CH3COOCH2C6H5. D. (C17H35COO)3C3H5.
Đề bài
Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp thủy luyện?
A. Au. B. Ca. C. Na. D. Mg.