Sinh HọcTừ đề thi

Câu 5. Ở một quần thể thực vật ngẫu phối, allele đột biến a làm cây bị chết từ giai đoạn còn hai lá mầm; allele trội A quy định kiểu hình bì...

Đề bài

Câu 5. Ở một quần thể thực vật ngẫu phối, allele đột biến a làm cây bị chết từ giai đoạn còn hai lá mầm; allele trội A quy định kiểu hình bình thường. Ở một locus gene khác có allele B quy định hoa màu đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa màu trắng. Hai cặp gene nằm trên hai cặp NST thường phân ly độc lập với nhau. Ở một thế hệ (quần thể F1), người ta nhận thấy có 4% số cây bị chết từ giai đoạn hai lá mầm, 48,96% số cây sống và cho hoa màu đỏ, 47,04% số cây sống và cho hoa màu trắng. Biết quần thể ở trạng thái cân bằng đối với gene quy định màu hoa, không có đột biến mới phát sinh. Theo lý thuyết, tỷ lệ cây thuần chủng về cả hai cặp gene trên ở quần thể trước đó (quần thể P) là bao nhiêu phần trăm?  

Xem đáp án và lời giải

Câu hỏi HOT cùng chủ đề

Sinh Học

Câu 2: Khi nói về đặc điểm khí ở phổi và các túi khí của chim, cho các phát biểu sau: (1) Giàu oxi c...

Đề bài

Câu 2: Khi nói về đặc điểm khí ở phổi và các túi khí của chim, cho các phát biểu sau:

(1) Giàu oxi cả khi cơ thể hít vào và thở ra.

(2) các túi khí phía trước phổi chứa khí nghèo oxi và giàu CO2.

(3) các túi khí phía sau phổi chứa khí nghèo CO2 và giàu oxi.

(4) Giàu CO2 cả khi cơ thể hít vào và thở ra.

Các phát biểu không đúng là:        

     A. 1.                          B. 2.                C. 3.                 D. 4.

Sinh Học

Câu 3: Khi nói về các phân tử DNA ở trong nhân của một tế bào sinh dưỡng ở sinh vật nhân thực có các...

Đề bài

Câu 3: Khi nói về các phân tử DNA ở trong nhân của một tế bào sinh dưỡng ở sinh vật nhân thực có các nhận xét sau:

(1) Các phân tử nhân đôi độc lập và diễn ra ở các thời điểm khác nhau.

(2) Thường mang các gene phân mảnh và tồn tại theo cặp allele.

(3) Có độ dài và số lượng các loại nuclêôtit bằng nhau.

(4) Có cấu trúc mạch kép thẳng.

(5) Có số lượng phân tử ổn định và đặc trưng cho loài.

Các nhận xét đúng là:

A.  (3) (4), (5).         B. (2), (3) (4).         C. (2),(4), (5).          D.  (1), (2) (3)

Sinh Học

Câu 4: Người ta cho 6 vi khuẩn E coli có DNA vùng nhân đánh dấu N 15 nuôi trong môi trường N 14 tron...

Đề bài

Câu 4: Người ta cho 6 vi khuẩn E coli có DNA vùng nhân đánh dấu N15 nuôi trong môi trường N14 trong thời gian 1 giờ, trong thời gian nuôi cấy này, thời gian thế hệ của vi khuẩn là 20 phút, sau đó người ta tách toàn bộ vi khuẩn con chuyển sang nuôi môi trường N15. Sau một thời gian nuôi cấy người ta thu được tất cả 1200 mạch đơn DNA chứa N15. Tổng số phân tử DNA kép vùng nhân thu được cuối cùng là:

Chọn câu trả lời đúng:

A.  822.                                B. 601.                        C. 642.                        D. 832.

Sinh Học

Câu 5: Ở vi khuẩn E.coli, khi nói về hoạt động của các gene cấu trúc trong opêrôn Lac, có bao nhiêu...

Đề bài

Câu 5: Ở vi khuẩn E.coli, khi nói về hoạt động của các gene cấu trúc trong opêrôn Lac, có bao nhiêu phát biểu sau đây không đúng?

I. Nếu gene A nhân đôi 3 lần thì gene điều hòa cũng nhân đôi 3 lần.

II. Nếu gene Z nhân đôi 4 lần thì gene Y sẽ nhân đôi 2 lần.

III. Nếu gene Y phiên mã 5 lần thì gene điều hòa cũng phiên mã 5 lần.

IV. Nếu gene điều hòa phiên mã 10 lần thì gene A cũng phiên mã 10 lần.


A.  
3. 
B.  
1. 
C.  
2. 
D.  
4.

Sinh Học

Câu 6: Khi nói về đột biến gene, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Quá trình nhân đôi DNA khôn...

Đề bài

Câu 6: Khi nói về đột biến gene, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I.         Quá trình nhân đôi DNA không theo nguyên tắc bổ sung thì sẽ phát sinh đột biến gene.

II. Đột biến gene trội ở dạng dị hợp cũng được gọi là thể đột biến.

III. Đột biến gene chỉ được phát sinh khi trong môi trường có các tác nhân vật lí, hóa học.

IV. Nếu cơ chế di truyền ở cấp phân tử không diễn ra theo nguyên tắc bổ sung thì đều làm phát sinh đột biến gene.


A.
 1
B.
 3
C.
 2
D.
 4

Sinh Học

Câu 7: Cho biết bộ nhiễm sắc thể 2n của châu chấu là 24, nhiễm sắc thể giới tính của châu chấu cái l...

Đề bài

Câu 7: Cho biết bộ nhiễm sắc thể 2n của châu chấu là 24, nhiễm sắc thể giới tính của châu chấu cái là XX, của châu chấu đực là XO. Người ta lấy tinh hoàn của châu chấu bình thường để làm tiêu bản nhiễm sắc thể. Trong các kết luận sau đây được rút ra khi làm tiêu bản và quan sát tiêu bản bằng kính hiển vi, có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?

(I). Nhỏ dung dịch oocxêin axêtic 4% - 5% lên tinh hoàn để nhuộm trong 15 phút có thể quan sát được nhiễm sắc thể.

(II). Trên tiêu bản có thể tìm thấy cả tế bào chứa 12 nhiễm sắc thể kép và tế bào chứa 11 nhiễm sắc thể kép.

(III). Nếu trên tiêu bản, tế bào có 23 nhiễm sắc thể kép xếp thành 2 hàng thì tế bào này đang ở kì giữa của giảm phân I.

(IV). Quan sát bộ nhiễm sắc thể trong các tế bào trên tiêu bản bằng kính hiển vi có thể nhận biết được một số kì của quá trình phân bào.

A.  1.        B. 2.        C. 3.        D. 4.

Sinh Học

Câu 8: Ở một loài thực vật lưỡng bội. Allele A 1 quy định hoa đỏ. Allele A 2 quy định hoa hồng, A 3...

Đề bài

Câu 8: Ở một loài thực vật lưỡng bội. Allele A1 quy định hoa đỏ. Allele A2 quy định hoa hồng, A3 quy định hoa vàng, A4 quy định hoa trắng. Các allele trội hoàn toàn theo thứ tự A1 > A2 > A3 > A4 các dự đoán sau đây có bao nhiêu dự đoán đúng?

I. lai cây hoa đỏ với cây hoa vàng có thể cho 4 loại kiểu hình.

II. lai cây hoa hồng với cây hoa vàng có thể cho F1 có tỷ lệ: 2 hồng :1 vàng: 1 trắng

III. Lai cây hoa hồng với cây hoa trắng có thể cho F1 không có hoa trắng

IV. Lai cây hoa đỏ với cây hoa vàng sẽ cho F1 có tỷ lệ hoa vàng nhiều nhất là 25%.

A.  2.        B. 4.        C. 3.        D. 1.

Sinh Học

Câu 9: Ở một loài thực vật lưỡng bội, allele A qui định thân cao là trội hoàn toàn so với allele a q...

Đề bài

Câu 9: Ở một loài thực vật lưỡng bội, allele A qui định thân cao là trội hoàn toàn so với allele a qui định thân thấp; allele B qui định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với allele b qui định hoa trắng, kiểu gene Bb cho kiểu hình hoa hồng. Hai cặp allele trên phân li độc lập với nhau. Thực hiện phép lai (P) thuần chủng thân cao, hoa trắng lai với thân thấp, hoa đỏ được F1, cho F1 tự thụ được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến, cho các phát biểu sau đây về sự di truyền của 2 tính trạng kể trên:

I. Tất cả các cây thân thấp, hoa đỏ tạo ra ở F2 đều thuần chủng.

II. Ở F2 có 18,75% số cây thân cao, hoa hồng.

III. Không cần phép lai phân tích có thể biết được kiểu gene của các cá thể ở F2.

IV. Lấy từng cặp cây F2 giao phấn với nhau, có tối đa 8 phép lai khác nhau mà chiều cao cây cho tỉ lệ 100%, màu sắc hoa cho tỉ lệ: 1 : 1.

Số phát biểu không chính xác là:

A.  4.        B. 3.        C. 2.        D. 1.

Sinh Học

Câu 10. Bảng bên dưới mô tả hàm lượng mRNA và protein tương đối của gene Z thuộc operon lac ở các ch...

Đề bài

Câu 10. Bảng bên dưới mô tả hàm lượng mRNA và protein tương đối của gene Z thuộc operon lac ở các chủng vi khuẩn E. coli trong môi trường có hoặc không có lactose. Biết rằng chủng 1 là chủng bình thường, các chủng 2, 3, 4 là các chủng đột biến phát sinh từ chủng 1, mỗi chủng bị đột biến ở một vị trí duy nhất trong operon lac.

Chủng vi khuẩn E. coli 

Có lactose 

 

Không có lactose   

Lượng mRNA  

Lượng protein  

Lượng mRNA  

Lượng protein  

Chủng 1  

100%  

100%  

0%  

0%  

Chủng 2  

100%  

0%  

0%  

0%  

Chủng 3  

0%  

0%  

0%  

0%  

Chủng 4  

100%  

100%  

100%  

100%  

Kết luận nào sau đây là sai?  

        A. Chủng 2 bị đột biến ở vùng P hoặc vùng O

        B. Chủng 4 có thể bị đột biến mất vùng O

        C. Chủng 4 có thể bị đột biến làm mất chức năng ở gene điều hòa lacI

        D. Chủng 3 có thể bị đột biến làm vùng P mất chức năng.

Sinh Học

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi...

Đề bài

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: Để phát hiện hô hấp ở thực vật, người ta đã bố trí ba thí nghiệm theo các hình A, B, C tương ứng. Có bao nhiêu phát biểu sau đây sai về các thí nghiệm quá trình hô hấp ở thực vật sau đây?

        I. Thí nghiệm A nhằm phát hiện sự hấp thụ O2, thí nghiệm B dùng để phát hiện sự thải CO2, thí nghiệm C để chứng mình có sự tỏa nhiệt trong quá trình hô hấp.

        II. Trong thí nghiệm A, dung dịch KOH sẽ hấp thu CO2 được giải phóng từ quá trình hô hấp của hạt nảy mầm.

        III. Trong thí nghiệm A, dung dịch nước vôi ở cả hai bên bình chứa hạt nảy mầm đều bị vẩn đục.

        IV. Trong thí nghiệm B, vôi xút có vai trò hấp thu CO2 và giọt nước màu sẽ bị đẩy ra phía xa ống chứa hạt nảy mầm.


A.
 4. 
B.
 3.
C.
 2.
D.
 1.