Câu 4. Phản ứng giữa benzene và bromine khi có xúc tác thuộc loại phản ứng A. cracking. B. thế. C. cộng. D. đốt cháy.
Đề bài
Câu 4. Phản ứng giữa benzene và bromine khi có xúc tác thuộc loại phản ứng
A. cracking. B. thế. C. cộng. D. đốt cháy.
Câu 4. Phản ứng giữa benzene và bromine khi có xúc tác thuộc loại phản ứng
A. cracking. B. thế. C. cộng. D. đốt cháy.
Đề bài
Câu 2. Trong dung dịch, một số loại ion do các muối phân li ra có thể bị thuỷ phân tạo thành các dung dịch có môi trường khác nhau. Dung dịch muối nào sau đây có môi trường base?
A. . B. . C. . D. NaCl.
Đề bài
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
A. ,
B. ,
C. ,
D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Magnesium (Mg) được sản xuất trong công nghiệp theo quá trình Pidgeon với nguyên liệu ban đầu là quặng dolomite. Quá trình được thực hiện qua các giai đoạn sau:
Giai đoạn 1: Nung quặng dolomite ở 900 - 1000oC.
MgCO3.CaCO3(s) MgO(s) + CaO(s) + 2CO2(g) ∆rH° = 279,9,0 kJ
Giai đoạn 2: Dùng Si trong ferrosilicon (Fe, Si) để tách Mg ở điều kiện chân không ở 1200 - 1500oC.
2MgO(s) + 2CaO(s) + Si(s) 2Mg(g) + Ca2SiO4(s)
Phản ứng chung của quá trình Pidgeon là
2MgCO3.CaCO3(s) + Si(s) 2Mg(g) + Ca2SiO4(s) + 2CO2(g) ∆rH° = 183,0 kJ
A. Phản ứng chung của quá trình Pidgeon là phản ứng thu nhiệt.
B. Mg được tách theo phản ứng ở giai đoạn (2) thuộc phương pháp điện phân nóng chảy.
C. Phản ứng ở giai đoạn (1) thực hiện ở áp suất cao sẽ có hiệu suất cao hơn ở áp suất thường.
D. Nếu hiệu suất của quá trình là 90% thì cứ 1 tấn quặng dolomite (chứa 92% MgCO3.CaCO3(s) về khối lượng) sẽ điều chế được 108 kg kim loại magnesium.
Đề bài
Câu 3. Kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất gồm các nguyên tố từ scandium đến đồng trong bảng tuần hoàn. Số nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất là
A. 8. B. 9. C. 10. D. 12.
Đề bài
Câu 5. Bông là nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp dệt với các đặc tính tự nhiên như cách nhiệt, mềm mại, co giãn, thoáng khí. Thành phần chính của bông là
A. tinh bột. B. saccharose. C. cellulose. D. glucose.
Đề bài
Câu 6. Glucose đóng vai trò quan trọng trong các quá trình chuyển hoá năng lượng và duy trì nồng độ đường huyết ở người. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Ở người bình thường, nồng độ glucose trong máu khi đói cao hơn sau khi ăn cơm.
B. Glucose có thể được chuyển đổi thành glycogen lưu trữ trong gan và cơ.
C. Dung dịch glucose được sử dụng làm dịch truyền tĩnh mạch trong y học.
D. Glucose đóng vai trò cung cấp năng lượng cho tế bào.
Đề bài
Câu 7. Nhận định nào sau đây về chất béo là sai?
A. Nhẹ hơn nước, không tan trong nước. B. Bị thuỷ phân trong môi trường kiềm.
C: Là nguyên liệu để sản xuất xà phòng. D. Thuộc loại ester đơn chức.
Đề bài
Câu 8. Bậc của amine được tính bằng số gốc hydrocarbon liên kết trực tiếp với nguyên tử N. Amine nào sau đây là amine bậc ba?
A. . B. . C. . D. .
Đề bài
Câu 9. Tơ bán tổng hợp là loại tơ được chế tạo từ các polymer tự nhiên (như cellulose) kết hợp với các quá trình hoá học, thường dùng để sản xuất các loại vải có độ bền cao và khả năng thấm hút tốt. Tơ nào sau đây là tơ bán tổng hợp?
A. Cellulose acetate. B. Nylon-6,6. C. Nitron. D. Bông.
Đề bài
Câu 10. Polystyrene (PS) được dùng để chế tạo vật liệu polymer dạng xốp (như hộp đựng thực phẩm) hoặc dạng trong suốt (như thước kẻ) nhờ các khác biệt trong quy trình sản xuất và cấu trúc vật lí.
Polystyrene dạng xốp (Expanded Polystyrene - EPS) được tạo ra bằng cách cho vào bọt khí (ví dụ ) trong quá trình đúc, các hạt polystyrene chứa đầy khí sẽ nở ra khi được gia nhiệt, tạo ra vật liệu có cấu trúc bọt xốp. Polystyrene dạng cứng và trong suốt (General Purpose Polystyrene - GPPS) là loại polymer thuần không có bọt khí, được đúc và ép thành sản phẩm có cấu trúc đồng nhất và trong suốt.
Nhận định nào sau đây không đúng?
A. EPS phù hợp để đựng thực phẩm rất nóng hoặc đưa vào lò vi sóng.
B. EPS nhẹ, có khả năng cách nhiệt, không bền cơ học.
C. GPPS được dùng để làm thước kẻ, eke, hộp đĩa CD, bao bì trong suốt.
D. GPPS là vật liệu polymer nhiệt dẻo và bền cơ học hơn EPS.
Đề bài
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Trong đời sống, người ta dùng baking soda (là một hợp chất của sodium) để giặt, khử mùi hôi và tẩy trắng vết ố trên quần áo, vệ sinh đồ gia dụng,... Baking soda có công thức là
A. NaHCO3. B. Na2CO3. C. Na2SO3. D. NaHSO4.