Câu 4: Cho một số acid béo thường gặp dưới đây: (1) (2) (3) (4) Số acid béo thuộc nhóm omega-6 là bao nhiêu ?
Đề bài
Câu 4: Cho một số acid béo thường gặp dưới đây:
(1)
(2)
(3)
(4)
Số acid béo thuộc nhóm omega-6 là bao nhiêu ?
Câu 4: Cho một số acid béo thường gặp dưới đây:
(1)
(2)
(3)
(4)
Số acid béo thuộc nhóm omega-6 là bao nhiêu ?
Đề bài
Câu 2: Chất ứng với công thức nào sau đây không có tác dụng giặt rửa?
A. CH3[CH2]10CH2OSO3Na. B. CH3[CH2]10CH2C6H4SO3Na.
C. CH3[CH2]14COONa. D. (CH3[CH2]16COO)3C3H5.
Đề bài
Câu 3: Cho các chất: phenol, tristearin, glycerol, saccharose (được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z, T) với các tính chất vật lý được ghi trong bảng sau:
Nhận xét nào sau đây không chính xác?
A. Thủy phân Z thu được glycerol B. Y tan nhiều trong nước nóng
C. T có phản ứng thủy phân D. X có chứa một liên kết glycoside
Đề bài
Câu 4: Chất nào dưới đây phản ứng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 3 ?
A. Ethyl acrylate. B. Vinyl acetate. C. Triolein. D. Benzoic acid.
Đề bài
Câu 5: Cho bảng thông tin sau:
X có thể là giá trị nào dưới đây ?
A. 55,6. B. 75,5. C. 97,2. D. 119,1.
Đề bài
Câu 6: Nhỏ vài giọt dung dịch BaCl2 vào dung dịch nào sau đây sẽ tạo kết tủa trắng ?
A. NaCl. B. Na2SO4. C. NaNO3. D. NaOH.
Đề bài
Câu 7: Trong chất giặt rửa tổng hợp, phần ưa nước có thể là nhóm nào sau đây?
A. -SO3Na. B. -COOH. C. -COONa. D. C17H35-.
Đề bài
Câu 8: Tiến hành thí nghiệm phản ứng xà phòng hoá theo các bước sau đây:
- Bước 1: Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 1 gam mỡ lợn và 2,5 ml dung dịch NaOH 40%.
- Bước 2: Đun hỗn hợp sôi nhẹ và liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh, thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất trong 8-10 phút.
- Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khấy nhẹ rồi để nguội.
Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glycerol.
(b) Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là để tách muối sodium của acid béo ra khỏi hỗn hợp.
(c) Ở bước 2, thêm nước cất để tránh cho hỗn hợp bị cạn khô.
(d) Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu nhờn thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự.
(e) Trong công nghiệp, phản ứng ở thí nghiệm trên được ứng dụng để sản xuất xà phòng và glycerol.
Số phát biểu đúng là
A. 2. B. 4. C. 5. D. 3.
Đề bài
Câu 9: Trong quá trình hô hấp tế bào, 1 mol glucose bị oxi hóa hoàn toàn sẽ giải phóng một năng lượng là 2880 kJ. Trong khẩu phần ăn hằng ngày của một người trưởng thành có 300 gam gạo (chứa 80% hàm lượng tinh bột). Giả sử 60% lượng tinh bột trong gạo chuyển thành glucose và toàn bộ lượng glucose này tham gia vào quá trình hô hấp tế bào. Năng lượng giải phóng từ sự oxi hóa hoàn toàn lượng glucose trên chiếm bao nhiêu phần trăm so với nhu cầu năng lượng trung bình 2000 cal/ngày của một người trưởng thành. Cho 1cal = 4184 J. (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
A. 27,5%. B. 30,6%. C. 51,6%. D. 38,2%.
Đề bài
Câu 10: Polysaccharide X là chất rắn, màu trắng, dạng sợi. Trong bông nõn có gần 98% chất X. Thủy phân X, thu được monosaccharide Y. Hai chất X và Y lần lượt là
A. cellulose và glucose B. cellulose và saccharose
C. tinh bột và saccharose D. tinh bột và glucose
Đề bài
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Trong công nghiệp thực phẩm, để tạo hương dứa cho bánh kẹo người ta dùng ethyl propionate. Công thức của ethyl propionate là
A. C2H5COOCH3. B. C2H5COOC2H5. C. C3H7COOC2H5. D. CH3COOC3H7.