Câu 3: Tơ nào sau đây thuộc loại tơ thiên nhiên ? A . Tơ nylon-6,6. B . Tơ tằm. C . Tơ nitron. D . Tơ visco.
Đề bài
Câu 3: Tơ nào sau đây thuộc loại tơ thiên nhiên ?
A. Tơ nylon-6,6. B. Tơ tằm. C. Tơ nitron. D. Tơ visco.
Câu 3: Tơ nào sau đây thuộc loại tơ thiên nhiên ?
A. Tơ nylon-6,6. B. Tơ tằm. C. Tơ nitron. D. Tơ visco.
Đề bài
Câu 2: “Phenol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm …(1)… liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon của vòng benzen”. Nội dung phù hợp trong chỗ trống (1) là :
A. hydroxy. B. carbonyl. C. carboxyl. D. amino.
Đề bài
Câu 4: Khí SO2 là một trong các chất chủ yếu gây ô nhiễm môi trường nhưng khi được sử dụng đúng mục đích sẽ có nhiều ứng dụng: sản xuất sulfuric acid, tẩy trắng bột giấy, chống nấm mốc cho lương thực, thực phẩm,… Khi dẫn khí SO2 vào dung dịch KMnO4 màu tím nhận thấy dung dịch bị mất màu vì xảy ra phản ứng hoá học sau :
SO2 + KMnO4 + H2O → K2SO4 + H2SO4 + MnSO4
Trong các nhận xét sau, nhận xét nào sai ?
A. Trong phản ứng đã cho, SO2 là chất khử.
B. SO2 được dùng sản xuất sulfuric acid, tẩy trắng bột giấy, chống nấm mốc cho lương thực, thực phẩm,….
C. SO2 là một trong các tác nhân làm ô nhiễm khí quyển, gây mưa acid và viêm đường hô hấp ở người.
D. Sau khi cân bằng phương trình phản ứng với hệ số tối giản thì tỉ lệ mol giữa chất bị oxi hoá và chất bị khử là 2 : 5.
Đề bài
Câu 5: Chất nào sau đây thuộc dãy đồng đẳng của benzene ?
A. CH3C6H4NH2. B. C6H5CH=CH2. C. C6H5COOH. D. C6H5C2H5.
Đề bài
Câu 6: Trong nước, thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa – khử Mn+/M càng lớn thì dạng khử có tính khử …(1)… và dạng oxi hóa có tính oxi hóa …(2)… Các cụm từ cần điền vào (1) và (2) lần lượt là :
A. càng mạnh và càng mạnh. B. càng yếu và càng mạnh.
C. càng mạnh và càng yếu. D. càng yếu và càng yếu.
Đề bài
Câu 7: Trong phòng thí nghiệm, dung dịch chất nào sau đây phù hợp để kiểm tra sự có mặt của ion SO42-(aq)?
A. AgNO3. B. BaCl2. C. HCl. D. NaCl.
Đề bài
Câu 8: Bước sơ cứu đầu tiên cần làm ngay khi một người bị bỏng sulfuric acid là :
A. băng bó tạm thời vết bỏng. B. đưa đến cơ sở y tế gần nhất.
C. trung hòa acid bằng NaHCO3. D. rửa với nước lạnh nhiều lần.
Đề bài
Câu 9: Histidine là một trong những amino acid thiết yếu đối với cơ thể con người. Với mỗi môi trường có giá trị pH bằng 4,0 ; 7,6 ; 12,0, coi histidine chỉ tồn tại ở dạng cho dưới đây :
Trong quá trình điện di, ion sẽ di chuyển về phía điện cực trái dấu với ion. Nhận định nào về quá trình điện di của histidine là sai ?
A. Với môi trường pH = 7,6 thì dạng (II) hầu như không dịch chuyển về các điện cực.
B. Với môi trường pH = 4,0 thì dạng (I) di chuyển về phía cực âm.
C. Với môi trường pH = 12,0 thì dạng (III) di chuyển về phía cực dương.
D. Với môi trường pH = 7,6 thì dạng (II) di chuyển về phía cực âm.
Đề bài
Câu 10: Gas là nhiên liệu đun nấu được sử dụng trong nhiều gia đình, gas có đặc điểm dễ bay hơi, dễ cháy, khi cháy tỏa nhiều nhiệt. Thành phần chủ yếu của gas gồm :
A. propane và butane. B. methane và butane.
C. methane và ethane. D. propane và ethane.
Đề bài
Câu 11: Khi sử dụng bình chữa cháy dạng khí CO2 có các bước sau: (1) Rút chốt an toàn, (2) bóp mạnh van tay cầm (mỏ vịt), (3) hướng loa phun vào đám cháy. Thứ tự các thao tác đúng lần lượt là:
A. (3), (2), (1). B. (1), (2), (3). C. (3), (1), (2). D. (1), (3), (2).
Đề bài
Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Loại carbohydrate mạch phân nhánh, có nhiều trong các loại ngũ cốc là :
A. amylose. B. amylopectin. C. cellulose. D. saccharose.