Câu 3 . Cho thông tin, tư liệu sau đây: Nghị quyết của Bộ Chính trị Số 01-NQ/TW, ngày 18 tháng 11 năm 1996 Về mở rộng và nâng cao hiệu quả k...
Đề bài
Câu 3. Cho thông tin, tư liệu sau đây:
Nghị quyết của Bộ Chính trị Số 01-NQ/TW, ngày 18 tháng 11 năm 1996 Về mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại 5 năm 1996 – 2000 nhận định:
“Kinh tế đối ngoại phát triển trên nhiều mặt; kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu tăng nhanh, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
Vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI) tăng nhiều, cơ cấu đầu tư chuyển dịch theo hướng tích cực, nhiều công trình đã được xây dựng và đưa vào hoạt động, tạo thêm hàng vạn việc làm mới.
Quan hệ hợp tác kinh tế - thương mại với nhiều nước, với các tổ chức quốc tế, các trung tâm tài chính - tiền tệ lớn của thế giới, các cộng đồng tài trợ quốc tế được khôi phục và mở rộng; tranh thủ được nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) ngày một nhiều hơn, tập trung chủ yếu cho việc xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, tranh thủ được Nghị quyết của Bộ chính trị số 01-NQ/TW… 633 một số công nghệ mới và kinh nghiệm quản lý tiên tiến góp phần làm thay đổi cơ cấu kinh tế của nước ta theo hướng tích cực”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 55, NXB Chính trị quốc gia - Sự thật,
Hà Nội, 2015, Tr. 632-633.
a) Kinh tế đối ngoại ở Việt Nam có chuyển biến tích cực từ khi đất nước tiến hành công cuộc Đổi mới.
b) Từ khi tiến hành đổi mới Việt Nam bắt đầu xác định kinh tế đối ngoại là một bộ phận cần phát triển của nền kinh tế quốc dân.
c) Do cán cân kinh tế đối ngoại của Việt Nam được cải thiện cân bằng giữa xuất và nhập khẩu, giữa thu hút đầu tư nước ngoài với đầu tư ra ngoài nước nên quy mô nền kinh tế Việt Nam ngày càng lớn.
d) Việc mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế được khởi đầu từ khi đất nước hội nhập quốc tế toàn diện và sâu rộng là chủ trường đúng đắn, sáng tạo của Đảng trong điều kiện mới.
