Hóa HọcTừ đề thi

Câu 21. Để xác định nồng độ acetic acid có trong một mẫu giấm ăn, một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm sau: Bước 1: Pha loãng 10,00 mL gi...

Đề bài

Câu 21. Để xác định nồng độ acetic acid có trong một mẫu giấm ăn, một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm sau:

Bước 1: Pha loãng 10,00 mL giấm ăn bằng nước cất trong bình định mức được 100,00 mL dung dịch X. Dùng pipette lấy 10,00 mL dung dịch X cho vào bình tam giác rồi thêm vài giọt chất chỉ thị phenolphthalein.

Bước 2: Lắp dụng cụ như hình bên. Cho dung dịch NaOH 0,02 M vào cốc thủy tinh sau đó rót vào burette (đã khóa) và chỉnh về vạch 0 (burette ghi thể tích tăng dần từ trên xuống dưới).

Bước 3: Vặn khóa burette để dung dịch NaOH trong burette chảy từ từ từng giọt vào bình tam giác, dung dịch chuyển từ không màu sang màu hồng bền trong khoảng 20 giây thì dừng lại.

Bước 4: Ghi lại thể tích dung dịch NaOH đã dùng.

Lặp lại thí nghiệm 3 lần.

Thể tích dung dịch NaOH 0,02 M trong 3 lần thí nghiệm ghi lại được như sau:

Lần

1

2

3

Vdung dịch NaOH (mL)

25,1

24,9

25

        a) Nồng độ mol của acetic acid trong mẫu giấm ăn trên là 0,05 M.

        b) Ở bước 2 trước khi rót dung dịch NaOH 0,02 M vào burette cần tráng sạch burette bằng nước cất, sau đó tráng lại bằng một ít dung dịch NaOH 0,02 M.

        c) Trong lần thí nghiệm thứ 2, tại thời điểm dung dịch trong bình tam giác đổi màu, thể tích đọc được trên burette là 24,9 mL và có 1 giọt dung dịch còn treo ở đầu dưới của burette. Nếu lấy giọt dung dịch này thì nồng độ của acetic acid tính được sẽ lớn hơn 0,05 M.

        d) Ở bước 1 trước khi dùng pipette lấy 10,00 mL dung dịch X cho vào bình tam giác tam giác, cần tráng bình tam giác bằng nước cất, sau đó tráng lại bằng một ít giấm ăn.

Xem đáp án và lời giải

Câu hỏi HOT cùng chủ đề

Hóa Học

Câu 2. Hai nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm điện phân dung dịch CuSO 4 với một điện cực than chì v...

Đề bài

Câu 2. Hai nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm điện phân dung dịch CuSO4 với một điện cực than chì và một điện cực bằng đồng (bỏ qua sự thay đổi thể tích của dung dịch khi điện phân).

Nhóm 1: Nối điện cực than chì với cực dương và điện cực đồng với cực âm của nguồn điện.

Nhóm 2: Nối điện cực than chì với cực âm và điện cực đồng với cực dương của nguồn điện.

Phát biểu nào sau đây đúng?

A.  Ở nhóm 1, pH của dung dịch điện phân tăng dần.

B.  Ở nhóm 1, nồng độ Cu2+ trong dung dịch không thay đổi.

C.  Đối với cả hai nhóm đều có kim loại đồng bám vào anode.

D.  Ở nhóm 2, tại anode xảy ra quá trình oxi hoá đồng.

Hóa Học

Câu 3. Cho các dung dịch có cùng nồng độ mol: Na 2 CO 3 , H 2 SO 4 , HCl, KNO 3 . Dung dịch có giá t...

Đề bài

Câu 3. Cho các dung dịch có cùng nồng độ mol: Na2CO3, H2SO4, HCl, KNO3. Dung dịch có giá trị pH lớn nhất là


A.
 KNO3.         B. H2SO4.         C. Na2CO3.         D. HCl.

Hóa Học

Câu 4. Trong các phản ứng hữu cơ thường có sự tạo thành các tiểu phân trung gian hoạt động như gốc t...

Đề bài

Câu 4. Trong các phản ứng hữu cơ thường có sự tạo thành các tiểu phân trung gian hoạt động như gốc tự do, carbanion, carbocation. Carbocation là ion mang điện tích dương trên nguyên tử carbon. Có bao nhiêu carbocation trong số các tiểu phân  và ?


A.
 1.         B. 2.         C. 4.         D. 3.

Hóa Học

Câu 5. Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử như sau: Cặp oxi hoá – khử Al 3...

Đề bài

Câu 5. Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử như sau:

Cặp oxi hoá – khử

Al3+/Al

Fe2+/Fe

Cu2+/Cu

Ag+/Ag

E0 (V)

–1,676

–0,440

+0,340

+0,799

Dựa vào bảng thế điện cực chuẩn ở trên, kim loại có tính khử mạnh nhất là


A.
 Fe.         B. Ag.         C. Cu.         D. Al.

Hóa Học

Câu 6. Chất nào sau đây thuộc loại polysaccharide? A. Fructose. B. Saccharose. C. Cellulose. D. Gluc...

Đề bài

Câu 6. Chất nào sau đây thuộc loại polysaccharide?


A.
 Fructose.         B. Saccharose.         C. Cellulose.         D. Glucose.

Hóa Học

Câu 7. Catechin là một chất kháng oxi hoá mạnh, ức chế hoạt động của các gốc tự do nên có khả năng p...

Đề bài

Câu 7. Catechin là một chất kháng oxi hoá mạnh, ức chế hoạt động của các gốc tự do nên có khả năng phòng chống bệnh ung thư, nhồi máu cơ tim. Công thức cấu tạo của catechin cho như hình dưới:

Phát biểu nào sau đây không đúng?

A.  Phân tử catechin có 4 nhóm -OH phenol.

B.  Catechin có phân tử khối là 290.

C.  Công thức phân tử của catechin là C15H16O6.

D.  Catechin phản ứng được với dung dịch NaOH.

Hóa Học

Câu 8. Ở trạng thái cơ bản, số electron ở lớp ngoài cùng trong nguyên tử Al (Z=13) là A. 3. B. 2. C...

Đề bài

Câu 8. Ở trạng thái cơ bản, số electron ở lớp ngoài cùng trong nguyên tử Al (Z=13) là


A.
 3.         B. 2.         C. 1.         D. 4.

Hóa Học

Câu 9. Phương pháp điện phân nóng chảy được sử dụng để điều chế kim loại nào sau đây? A. Al. B. Fe....

Đề bài

Câu 9. Phương pháp điện phân nóng chảy được sử dụng để điều chế kim loại nào sau đây?


A.
 Al.         B. Fe.         C. Ag.         D. Cu.

Hóa Học

Câu 10. Xăng E5 chứa 5% thể tích ethanol hiện đang được sử dụng phổ biến ở nước ta để thay thế một p...

Đề bài

Câu 10. Xăng E5 chứa 5% thể tích ethanol hiện đang được sử dụng phổ biến ở nước ta để thay thế một phần xăng thông thường. Một người đi xe máy mua 3 lít xăng E5 để đổ vào bình chứa nhiên liệu. Thể tích ethanol có trong 3 lít xăng trên là


A.
 75 mL.        B. 125 mL.         C. 100 mL.         D. 150 mL.

Hóa Học

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi...

Đề bài

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Nhiệt tạo thành chuẩn () của Fe2O3(s), Al2O3(s) và Fe(s) lần lượt là –824,2 kJ.mol-1; –1675,7 kJ.mol-1 và 0 kJ.mol-1. Biến thiên enthalpy chuẩn () của phản ứng Fe2O3(s) + 2Al(s) → Al2O3(s) + 2Fe(s) là bao nhiêu?


A.
 –851,5 kJ.         B. +851,5 kJ.         C. +2499,9 kJ.         D. –2499,9 kJ.