Câu 2. Công thức cấu tạo của ethyl formate là A. CH 3 COOC 2 H 5 . B. HCOOCH 3 . C. HCOOC 2 H 5 . D. CH 3 COOCH 3
Đề bài
Câu 2. Công thức cấu tạo của ethyl formate là
A. CH3COOC2H5. B. HCOOCH3. C. HCOOC2H5. D. CH3COOCH3
Câu 2. Công thức cấu tạo của ethyl formate là
A. CH3COOC2H5. B. HCOOCH3. C. HCOOC2H5. D. CH3COOCH3
Đề bài
Câu 3. Trong các ion sau: Na+, Mg2+, Fe3+, Zn2+, số ion có thể điện phân trong dung dịch nước là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Đề bài
Câu 4. Chất nào sau đây không có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp?
A. Toluene. B. Styrene. C. Propene. D. Isoprene.
Đề bài
Câu 5. Cho các chất lỏng sau: formic acid, glucose, triolein, maltose, glycerol, dimethyl oxalate. Số lượng chất có thể hòa tan Cu(OH)2 ở điều kiện thường là
A. 4. B. 5. C. 3. D. 2.
Đề bài
Câu 6. Sodium carbonate là chất rắn, màu trắng, dễ tan trong nước, có công thức hóa học là Na2CO3, dùng trong xử lí nước, sản xuất xà phòng, chất tẩy rửa,... Na2CO3 còn được gọi là
A. soda. B. xút. C. thạch cao. D. baking soda.
Đề bài
Câu 7. Phản ứng giữa albumin (có trong lòng trắng trứng) với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm còn được gọi là
A. phản ứng trùng ngưng. B. sự đông tụ protein.
C. phản ứng thủy phân. D. phản ứng màu biuret.
Đề bài
Câu 8. Cho chu trình enthalpy sau:
Giá trị của x là
A. 74,9 kJ. B. 149,8 kJ. C. -149,8 kJ. D. -74,9 kJ.
Đề bài
Câu 9. Bước sơ cứu đầu tiên cần làm ngay khi một người bị bỏng sulfuric acid đặc ở bàn tay là
A. rửa với nước lạnh nhiều lần tại chỗ bỏng.
B. đưa đến cơ sở y tế gần nhất.
C. băng bó tạm thời vết bỏng.
D. trung hòa acid bằng NaHCO3 tại chỗ bỏng.
Đề bài
Câu 10. Cho 16,2 gam kim loại M (hóa trị không đổi) tác dụng với 0,15 mol O2. Hòa tan hết chất rắn sau phản ứng bằng dung dịch HCl dư thu được 0,6 mol H2. Kim loại M là
A. Fe. B. Al. C. Mg. D. Ca.
Đề bài
Câu 11. Phổ khối lượng (MS) là phương pháp hiện đại để xác định phân tử khối của các hợp chất hữu cơ. Kết quả phân tích phổ khối lượng cho thấy phân tử khối của hợp chất hữu cơ X là 58. Chất X có thể là
A. methyl formate. B. ethyl acetate. C. acetone. D. acetic acid.
Đề bài
Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Thực hiện tách hỗn hợp hexene và nước như hình vẽ sau (khối lượng riêng hexene là 0,66 g/cm3):
Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Vì hexene và nước không tan vào nhau nên có thể dùng phễu chiết để tách chúng ra khỏi nhau.
B. Dụng cụ để tách hỗn hợp gọi là phễu tách.
C. Lớp X là lớp nước và lớp Y là lớp hexene.
D. Phương pháp dùng để tách hỗn hợp là phương pháp chưng cất chất lỏng.