Tài liệu hỗ trợ

Tải MIỄN PHÍ file Word kèm ma trận và lời giải chi tiết

Liên hệ Zalo 0915347068 để nhận file nhanh chóng.

Liên hệ Zalo 0915347068

ĐỀ VIP 14 - KĐ - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN SINH HỌC 2026

(Đề thi có ... trang)

Môn thi: Sinh Học

Năm 2026

Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Trong tế bào người phân tử DNA kép, mạch thẳng tồn tại chủ yếu ở đâu ?


A.  
Nhân, ty thể, lục lạp.        
B.  
Nhân, ty thể.        
C.  
Nhân.        
D.  
Ty thể.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2: Tiến hành nghiền nát mô thực vật sau đó đem đi li tâm thu được một bào quan. Khi được chiếu sáng, người ta thấy bào quan này có khả năng hấp thu CO2 và thải ra O2. Bào quan thu được là

        A. trung thể.            B. lục lạp.              C. ribosome.                 D. ti thể.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Hình 1 mô tả cấu trúc của một loại nucleotide.

Hãy cho biết, nhận xét nào sau đây đúng?

A.  Đây là đơn phân cấu tạo nên phân tử RNA; nucleotide này có khả năng hình thành liên kết hydrogen với Adenine

B.  Thành phần N (nitrogenous base) có thể là thymine hoặc cytosine; liên kết (a) là liên kết cộng hóa trị giữa 2 thành phần trong 1 nucleotide.

C.  Nucleotide này có thể liên kết thêm với các nhóm phosphate để tạo thành các hợp chất cao năng.

D.  Trong một gene ở vi khuẩn nếu tổng số nitrogenous base loại này bằng 1200 thì số đơn phân của gene là 2400.  

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4: Theo quan điểm tiến hóa hiện đại, loại biến dị nào sau đây được xem là nguồn nguyên liệu thứ cấp của quá trình tiến hóa?


A.  
Biến dị tổ hợp.
B.  
Đột biến gene.


C.  
Đột biến nhiễm sắc thể.
D.  
Thường biến.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5: Khi mua hoa về người ta đặt cành hoa trong chậu nước. Sau đó cắt đi một đoạn của cành rồi mới cắm vào lọ nhằm mục đích tạo một cột nước

A.  liên tục trong mạch gỗ, hút nước từ lọ lên cánh hoa.

B. liên tục trong mạch rây, hút nước từ lọ lên cánh hoa.

C.  không liên tục trong mạch gỗ, hút nước từ lọ lên cánh hoa.

D.  không liên tục trong mạch rây, hút nước từ lọ lên cánh hoa.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6: Một phân tử protein được cấu tạo từ 4 chuỗi polypeptide với tổng số 200 đơn phân. Kết luận nào sau đây là sai khi nói về protein này?

   A. Số liên kết peptide hình thành trong phân tử protein này là 199.

   B. Các chuỗi polypeptide không liên kết với nhau bằng liên kết peptide.

   C. Các amino acid liên kết với nhau bằng liên kết peptide, liên kết hydrogen…

   D. Protein này biểu hiện được chức năng ở cấu trúc bậc 4.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 7: Quan sát hình 2 và cho biết nhận định nào sau đây đúng?

A.  Đây là một trong những cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.        

B.  Hiện tượng này thường gây hại cho bản thân sinh vật, không có ý nghĩa cho tiến hóa.        

C.  Hiện tượng này thường xảy ra trong nguyên phân, làm tăng độ đa dạng di truyền.        

D.  Đây là cơ sở khoa học của hoán vị gene, có ý nghĩa trong chọn giống và tiến hóa.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 8: Ở cà chua, gene SIKLUH giúp làm tăng kích thước quả thông qua kích thích các tế bào phân chia. Muốn tăng năng suất cho loài cây ăn quả khác (loài A), kĩ thuật nào sau đây phù hợp ?

A.  Nhân giống vô tính giống cà chua mang gene SIKLUH để tạo hàng loạt cây có năng suất cao.

B.  Chuyển gene SIKLUH vào các giống của loài A bằng công nghệ DNA tái tổ hợp.

C.  Chỉnh sửa một số gene trong loài A để biến những gene này thành gene SIKLUH.

D.  Lai hữu tính giữa cây cà chua với các giống của loài A nhằm chuyển gene SIKLUH sang loài
A.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 9: Hình 3 thể hiện tốc độ sinh trưởng của các quần thể vi khuẩn I, II và III đã biến đổi qua nhiều thế hệ ở những điều kiện về nhiệt độ nuôi cấy khác nhau; lần lượt là 25oC, 30oC và 35oC. Biết rằng tốc độ sinh trưởng là chỉ số quan trọng để đánh giá khả năng thích nghi của vi khuẩn.

         

Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây sai?

A.  Quần thể I có sự thích nghi tốt nhất ở nhiệt độ khoảng 32oC.

B.  Quần thể III có giới hạn sinh thái về nhân tố nhiệt độ từ 20oC đến 40oC.

C.  Trong điều kiện nhiệt độ môi trường 30oC thì quần thể II có sự thích nghi tốt hơn các quần thể khác.

D.  Nếu nuôi ba quần thể vi khuẩn này ở môi trường 25oC thì quần thể III có tốc độ sinh trưởng lớn nhất.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 10. Loài mèo Xiêm có lông ở tai, mũi, bàn chân và đuôi sẫm màu hơn so với các vùng khác trên cơ thể. Tuy nhiên, nếu mèo được nuôi trong điều kiện nhiệt độ môi trường rất thấp thì lông ở những vùng khác cũng trở nên sẫm màu. Dữ liệu Hình 4 mô tả ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường lên sự biểu hiện màu lông của mèo.

Biết màu sắc lông là tính trạng do một gene có 2 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Nhận định nào sau đây đúng?

A.  Sự biểu hiện màu sắc lông ở mèo do kiểu gene quy định ít chịu sự ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường.

B.  Lông ở tai, mũi, bàn chân và đuôi của mèo sẫm màu hơn so với vị trí khác là do ở những vị trí đó bị đột biến gene.

C.  Trong điều kiện nhiệt độ môi trường từ 1°C – 10°C thì chỉ có các vùng tai, mũi, bàn chân và đuôi có màu lông sẫm

D.  Nếu B quy định sự tổng hợp sắc tố lông mèo trội hoàn toàn so với allele lặn b quy định không có khả năng tổng hợp sắc tố, thì kiểu gene bb có mức phản ứng hẹp nhất.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 11: “Ở thực vật, các cành cây cắt ra từ một cây và đem trồng trong các điều kiện khác nhau chúng sẽ phát triển thành các cây con với chiều cao khác nhau”. Khi nói về hiện tượng này, phát biểu nào sau đây đúng?

A.  Các cây con tạo thành đều có chiều cao khác nhau vì chúng có kiểu gene khác nhau.

B.  Các cây con có chiều cao khác nhau là do mức phản ứng của giống cây.

C.  Bản chất của sự di truyền là cây mẹ truyền các tính trạng đã hình thành sẵn cho các cây con.

D.  Nếu đem các hạt của một cây mẹ đem trồng trong cùng một điều kiện môi trường thì cây con có kiểu hình giống nhau.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 12: Gà tiền mặt đỏ (Polylectron germaini) ở Việt Nam sống chủ yếu ở phía Nam khu vực Vườn quốc gia Cát Tiên. Do hoạt động săn bắt và khai thác quá mức của con người, số lượng gà tiền mặt đỏ đang bị sụt giảm nghiêm trọng. Tỉ lệ sinh sản ít và tỉ lệ nở của trứng khá thấp. Để phục hồi quần thể gà tiền mặt đỏ người ta đã bổ sung vào quần thể này 200 cá thể được lấy ngẫu nhiên từ các khu vực khác. Sau 6 tháng tỉ lệ trứng nở đã tăng lên hơn 80%. Nhận định nào sau đây đúng?

A.  Phiêu bạt di truyền làm tăng tỉ lệ của trứng.

B.  Tỉ lệ trứng nở giảm không ảnh hưởng đến nguy cơ diệt vong của quần thể.

C.  Độ đa dạng của quần thể tăng giúp làm tăng tỉ lệ nở của trứng.

D.  Đột biến là lý do làm tăng tỉ lệ nở của trứng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 13: Đại dịch Covid-19 đã làm tử vong hàng triệu người trên thế giới. Xét theo quan điểm tiến hóa, sự suy giảm số lượng cá thể của quần thể người do tác động của đại dịch Covid-19 có thể coi là ví dụ minh họa cho tác động của nhân tố tiến hóa nào sau đây?

A.  chọn lọc tự nhiên.                  B. đột biến.                 C. dòng gene.                   D. phiêu bạt di truyền.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 14: Theo dõi sự di truyền bệnh Q trên những người thuộc một dòng họ, người ta vẽ được sơ đồ phả hệ sau:

Biết bệnh Q do một trong hai allele của một gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính quy định, allele trội là trội hoàn toàn và không phát sinh thêm đột biến mới. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây sai?

        A. Xác suất đứa con đầu lòng của chồng (6) và vợ (7) bị bệnh Q là 1/8.

        B. Nếu người số (6) lấy vợ bị bệnh thì con gái của họ sẽ không mắc bệnh Q.

        C. Có thể xác định chính xác kiểu gene tối đa của 8 người trong phả hệ.

        D. Bệnh Q do gene lặn quy định.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 15. Có 1 tế bào sinh tinh ở cơ thể có kiểu gene Dd giảm phân tạo 4 loại giao tử, trong đó có giao tử Abd. Cho biết không có đột biến xảy ra, giữa allele A và a có hiện tượng hoán vị gene. Loại giao tử nào sau đây không thể xuất hiện trong trường hợp này?


A.  
ABd
B.  
abd
C.  
ABD
D.  
aBD

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 16: Ở một loài thực vật, allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa vàng. Tần số allele B được biểu diễn qua biểu đồ hình 5. Biết các quần thể trong biểu đồ đã cân bằng di truyền, các quần thể này có chung nguồn gốc.

Tần số allele B

Nhận định nào sau đây sai?

A.  Quần thể 2 có tần số kiểu gene  dị hợp cao nhất.

B.  Tỉ lệ cây hoa đỏ của quần thể 4 là 36%.

C.  Cho tất cả các cây hoa đỏ ở quần thể 3 giao phấn ngẫu nhiên, tỉ lệ cây hoa đỏ ở F1 là 5/49.

D.  Các quần thể này có sự khác nhau về cấu trúc di truyền.  

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Dựa vào thông tin sau để trả lời câu hỏi 17 và 18: Trong một vùng biển đang nghiên cứu người ta thấy, mỗi khi có mặt một loài sao biển, người ta thấy có tới 15 đến 20 loài động vật không xương sống và tảo cùng sinh sống. Nhưng nếu loại bỏ loài sao biển khỏi vùng biển này, thì thành phần loài của vùng biển này bị giảm hẳn, chỉ còn tồn tại không đến 5 loài động vật không xương sống và tảo.

Câu 17:  Vai trò của sao biển trong vùng biển này là gì?

A.  Loài ưu thế.                                  B. Loài đặc trưng.    

C.  Loài chủ chốt.                        D. Loài thứ yếu.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 18: Khi sao biển bị loại bỏ trong quần xã thì số lượng các loài trong quần xã giảm do nguyên nhân nào sau đây?

A.  Sao biển ăn các loài động vật không xương sống và tảo.                                          

B.  Sao biển kiểm soát số lượng một số loài tiêu thụ động vật không xương sống và tảo.        

C.  Sao biển là thức ăn cho tảo và động vật không xương sống.                                        

D.  Sao biển cung cấp nguồn thức ăn cho tảo và động vật không xương sống.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
A. ,
B. ,
C. ,
D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. 

Câu 1: Sơ đồ hình 6 minh họa sự tái bản của 1 gene, trong quá trình này đã có hiện tượng bắt cặp nhầm

 lẫn.

A.  Nucleotide loại T* có khả năng liên kết phosphodieste với nucleotide loại G theo nguyên tắc bổ sung.

B.  Nếu các gene con tạo ra tiếp tục nhân đôi thêm 3 lần nữa thì có 15 gene đột biến được tạo thành.

C.  Đã làm thay thế cặp A-T ở gene ban đầu thành cặp G-C.

D.  Nếu gene ban đầu có 3900 liên kết hydrogen thì trong các gene con có gene chứa 3903 liên kết hydrogen.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2: Ở ngô, sự tổng hợp sắc tố màu tía được quy định bởi 2 gene A và B tương tác theo sơ đồ 1. Một đột biến vô nghĩa là UAG xuất hiện ở các gene A và B tạo nên các allele tương ứng là a, b; các cá thể mang đột biến này đều thiếu hoạt tính enzyme và các allele này qui định kiểu hình lặn so với allele A và allele B. Một đột biến khác giúp khắc phục đột biến vô nghĩa trên allele a và allele b, do đó quá trình tổng hợp protein diễn ra bình thường tạo nên enzyme có chức năng. Đột biến này do gene D quy định, DS là allele đột biến, D+ là allele ban đầu. Cả 2 allele DS, D+ đều không có tác động đối với các allele A và B hay ảnh hưởng khác đến kiểu hình. Các gene A, B, D nằm trên các nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau.

Sơ đồ 1

 a) Cho cá thể dị hợp tử về 3 gene A, B, D lai phân tích, ở đời con tỉ lệ kiểu hình màu tía chiếm 62,5%.


B.
 Có 22 kiểu gene quy định hạt màu tía về 3 gene A, B,
D.

 c) Trong sự biểu hiện màu sắc ngô, allele D+ trội so với allele DS.

D.  Cho cá thể dị hợp tử về 3 gene A, B, D tự thụ phấn, trong số cây tía ở đời con, cây thuần chủng tỉ lệ 8,77%.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Cây dương là thực vật thân gỗ lớn có khả năng sinh trưởng nhanh nên thường được sử dụng trồng phục hồi trên những vùng rừng đã mất. Sang thế kỉ XXI, người ta phát hiện nhiều diện tích rừng dương bị mất sau những đợt khô hạn. Một nghiên cứu đã được tiến hành để điều tra nguyên nhân gây suy giảm kích thước quần thể rừng dương. Các ô nghiên cứu được thiết lập mỗi ô có hai nhóm: một nhóm cây khỏe mạnh và một nhóm cây suy thoái. Các nhân tố sinh thái được nghiên cứu bao gồm: Hạn hán (W), nấm Cytospora gây mục thân (CC), nấm trắng gây mục thân (WR), bọ cánh cứng ăn vỏ cây (BB), nấm Armillaria gây mục rễ (AR), nai sừng tấm (EL), châu chấu ăn lá (LH) và nấm đen trên thân cây (BC). Kết quả nghiên cứu được thể hiện ở hình 7.

A. Động vật ăn cỏ và côn trùng ăn lá làm suy giảm quang hợp là nguyên nhân chính gây chết cây dương.

B. Nấm là nhóm sinh vật gây hại nhiều nhất cho cây dương. Chúng tấn công vào phần gỗ dác của cây.

C. Dưới tác động của cùng một nhân tố sinh thái đang nghiên cứu trong mỗi ô nhóm cây suy thoái luôn chịu tác động mạnh hơn nhóm cây khỏe mạnh.

D. Cả 8 nhân tố sinh thái được nghiên cứu đều là nhân tố hữu sinh tác động trực tiếp đến sự sinh trưởng của cây dương.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4: Trong một nghiên cứu trẻ sinh non từ 11 đến 14 ngày tuổi, có 9 trẻ sinh non được được bú sữa bò và 9 trẻ sinh non khác bú sữa mẹ. Người ta thấy rằng trẻ sinh non được nuôi bằng sữa bò hấp thụ 60% chất béo, trong khi trẻ sinh non được nuôi bằng sữa mẹ hấp thụ 75% chất béo. Biểu đồ ở hình 6 mô tả nồng độ muối mật trong tá tràng của trẻ sơ sinh vào ngày thứ 14, ngay trước bữa ăn và trong ba giờ sau bữa ăn. Nồng độ muối mật bình thường đối với một em bé ở độ tuổi đó cũng được biểu thị trong biểu đồ. 

A.  Trong 10 phút đầu tiên ngay sau bữa ăn, nồng độ muối mật ở 2 nhóm trẻ đều giảm đáng kể.

B.  Lượng muối mật của trẻ bú sữa mẹ thường nhiều hơn so với trẻ bú sữa bò.

C.  Nồng độ muối mật cần để tiêu hoá sữa bò nhiều hơn so với tiêu hoá sữa mẹ.

D.  Nên cho trẻ bú sữa mẹ vì phân tử chất béo trong sữa mẹ thích hợp với hệ tiêu hóa của trẻ sơ sinh hơn phân tử chất béo của sữa bò.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời. 

Câu 1: Bệnh AIDS (Acquired Immunodeficiency Syndrome) – Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người do HIV (Human Immunodeficiency Virus) gây ra. AZT (Azidothymidine) là thuốc điều trị bệnh AIDS đầu tiên trên thế giới. Thuốc này gây ức chế phiên mã ngược nên làm giảm lượng HIV trong máu bệnh nhân AIDS, nâng khả năng miễn dịch kéo dài cuộc sống cho bệnh nhân AIDS. Tuy nhiên, HIV kháng thuốc AZT xuất hiện chỉ sau 6 tháng điều trị. Những nhận định nào đúng với thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại? (Viết theo thứ tự từ bé đến lớn)

(1) Trong tế bào chủ, quá trình nhân lên của HIV đã phát sinh nhiều biến dị tổ hợp. Trong đó, có những biến dị quy định tính kháng thuốc.

(2) Trong quá trình nhân lên của HIV trong tế bào chủ đã phát sinh những đột biến. Trong đó, có những đột biến tạo ra allele quy định tính kháng thuốc.

(3) Khi bệnh nhân uống thuốc AZT, trong cơ thể xuất hiện hoạt chất của thuốc AZT, những virus mang allele quy định tính kháng thuốc sẽ điều khiển tế bào chủ sản sinh ra những sản phẩm có khả năng kháng lại thuốc nên được giữ lại; những virus không mang allele quy định tính kháng thuốc bị đào thải.

(4) Qua thời gian, các virus mang allele quy định tính kháng thuốc được sống sót, nhân lên và chiếm ưu thế. Khi đó, bệnh nhân uống thuốc AZT thì bệnh cũng không thuyên giảm.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2: Trong một nghiên cứu trên lúa nước (2n = 24), các nhà khoa học phát hiện một dòng lúa mang đột biến mất đoạn nhỏ trên một NST thuộc cặp số 3. Đột biến này không gây chết nhưng ảnh hưởng đáng kể đến năng suất hạt và chiều cao cây. Những cây mang dị hợp tử đột biến có năng suất giảm và những cây mang đồng hợp tử đột biến có năng suất giảm mạnh. Khả năng thụ tinh của giao tử cũng bị ảnh hưởng, trong đó các giao tử bình thường có khả năng thụ tinh cao với mức 90%, còn giao tử mang mất đoạn có khả năng thụ tinh chỉ 50%. Nếu một cây lúa là thể dị hợp tử đột biến tự thụ phấn, theo lý thuyết những cây con có năng suất giảm và giảm mạnh sẽ chiếm tổng cộng bao nhiêu %? (Tính làm tròn một chữ số thập phân).        

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3: Ở một loài lưỡng bội giao phối, khi nghiên cứu một tính trạng đa hình đơn gene của 4 quần thể (kí hiệu lần lượt là: QT1, QT2, QT3, QT4). Kết quả khảo sát % trung bình của mỗi kiểu hình của các quần thể được thể hiện ở bảng sau:

Quần thể

QT 1

QT 2

QT 3

QT 4

% trung bình mỗi loại kiểu hình

16,7%

25%

33,4%

50%

    Giả sử 4 quần thể này sống trong những điều kiện tương tự và có kích thước xấp xỉ nhau. Theo lý thuyết, quần thể nào có độ đa dạng di truyền lớn nhất về tính trạng đang nghiên cứu?

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4: Hình vẽ sau đây mô tả ba tế bào bình thường của các cơ thể dị hợp đang ở kỳ sau của quá trình phân bào.

Có các nhận định sau:

A. Tế bào 1 đang ở kì sau của quá trình nguyên phân.

B. Kết thúc quá trình phân bào, tế bào 2 tạo ra hai tế bào với cấu trúc NST giống nhau.

C. Số NST trong tế bào sinh dưỡng của cơ thể có tế bào 2 có thể gấp đôi bộ NST trong tế bào sinh dưỡng của cơ thể có tế bào
A.

D. Tế bào 1 và tế bào 3 có thể của cùng một cơ thể.

Viết theo thứ tự liên tiếp các nhận định đúng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Trong một thí nghiệm người ta xử lý 1000 tế bào sinh tinh của một động vật, qua theo dõi thấy có 2% số tế bào sinh tinh giảm phân không bình thường ở lần giảm phân I hoặc giảm phân II (chỉ xảy ra ở một trong hai tinh bào cấp II). Do vậy làm xuất hiện một số tinh trùng (n +
A. và (n –
A. . Các tinh trùng được tạo ra từ tất cả các tế bào sinh tinh trên đều tham gia thụ tinh tạo hợp tử trong đó có 98,5% hợp tử bình thường. Biết rằng quá trình giảm phân của các tế bào sinh trứng diễn ra bình thường. Số tế bào sinh tinh xảy ra đột biến ở lần giảm phân I bằng bao nhiêu?

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6: Một quần thể động vật sống trong một khu phân bố có diện tích 200 ha và mật độ cá thể là 40 con/ha. Giả sử diện tích khu phân bố quần thể không thay đổi, tỉ lệ sinh 15%/năm, tỉ lệ tử 5%/năm, tỉ lệ xuất cư 2,5%/năm, tỉ lệ nhập cư là 7,5%/năm. Sau một năm, số lượng cá thể trong quần thể bằng bao nhiêu?

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải