Sinh HọcĐề thiĐã có lời giải

Câu 14: Theo dõi sự di truyền bệnh Q trên những người thuộc một dòng họ, người ta vẽ được sơ đồ phả hệ sau: Bi...

2 lượt xem◷ Đăng ngày 06/04/2026▤ Câu số 14
ĐA

Đức Anh

Thành viên cộng đồng

Câu 14: Theo dõi sự di truyền bệnh Q trên những người thuộc một dòng họ, người ta vẽ được sơ đồ phả hệ sau:

Biết bệnh Q do một trong hai allele của một gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính quy định, allele trội là trội hoàn toàn và không phát sinh thêm đột biến mới. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây sai?

        A. Xác suất đứa con đầu lòng của chồng (6) và vợ (7) bị bệnh Q là 1/8.

        B. Nếu người số (6) lấy vợ bị bệnh thì con gái của họ sẽ không mắc bệnh Q.

        C. Có thể xác định chính xác kiểu gene tối đa của 8 người trong phả hệ.

        D. Bệnh Q do gene lặn quy định.

TD

Ban biên tập DeThiVIP

Chuyên gia

Đã trả lời ngày 06/04/2026

Xem đáp án và lời giải

Câu hỏi HOT cùng chủ đề

Sinh Học

Câu 5. Trong một thí nghiệm người ta xử lý 1000 tế bào sinh tinh của một động vật, qua theo dõi thấy...

Đề bài

Câu 5. Trong một thí nghiệm người ta xử lý 1000 tế bào sinh tinh của một động vật, qua theo dõi thấy có 2% số tế bào sinh tinh giảm phân không bình thường ở lần giảm phân I hoặc giảm phân II (chỉ xảy ra ở một trong hai tinh bào cấp II). Do vậy làm xuất hiện một số tinh trùng (n +
A. và (n –
A. . Các tinh trùng được tạo ra từ tất cả các tế bào sinh tinh trên đều tham gia thụ tinh tạo hợp tử trong đó có 98,5% hợp tử bình thường. Biết rằng quá trình giảm phân của các tế bào sinh trứng diễn ra bình thường. Số tế bào sinh tinh xảy ra đột biến ở lần giảm phân I bằng bao nhiêu?

Sinh Học

Câu 7: Quan sát hình 2 và cho biết nhận định nào sau đây đúng? A. Đây là một trong những cơ chế phát...

Đề bài

Câu 7: Quan sát hình 2 và cho biết nhận định nào sau đây đúng?

A.  Đây là một trong những cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.        

B.  Hiện tượng này thường gây hại cho bản thân sinh vật, không có ý nghĩa cho tiến hóa.        

C.  Hiện tượng này thường xảy ra trong nguyên phân, làm tăng độ đa dạng di truyền.        

D.  Đây là cơ sở khoa học của hoán vị gene, có ý nghĩa trong chọn giống và tiến hóa.

Sinh Học

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Tr...

Đề bài

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Trong tế bào người phân tử DNA kép, mạch thẳng tồn tại chủ yếu ở đâu ?


A.  
Nhân, ty thể, lục lạp.        
B.  
Nhân, ty thể.        
C.  
Nhân.        
D.  
Ty thể.

Sinh Học

Câu 3. Hình 1 mô tả cấu trúc của một loại nucleotide. Hãy cho biết, nhận xét nào sau đây đúng? A. Đâ...

Đề bài

Câu 3. Hình 1 mô tả cấu trúc của một loại nucleotide.

Hãy cho biết, nhận xét nào sau đây đúng?

A.  Đây là đơn phân cấu tạo nên phân tử RNA; nucleotide này có khả năng hình thành liên kết hydrogen với Adenine

B.  Thành phần N (nitrogenous base) có thể là thymine hoặc cytosine; liên kết (a) là liên kết cộng hóa trị giữa 2 thành phần trong 1 nucleotide.

C.  Nucleotide này có thể liên kết thêm với các nhóm phosphate để tạo thành các hợp chất cao năng.

D.  Trong một gene ở vi khuẩn nếu tổng số nitrogenous base loại này bằng 1200 thì số đơn phân của gene là 2400.  

Sinh Học

Câu 4: Theo quan điểm tiến hóa hiện đại, loại biến dị nào sau đây được xem là nguồn nguyên liệu thứ...

Đề bài

Câu 4: Theo quan điểm tiến hóa hiện đại, loại biến dị nào sau đây được xem là nguồn nguyên liệu thứ cấp của quá trình tiến hóa?


A.  
Biến dị tổ hợp.
B.  
Đột biến gene.


C.  
Đột biến nhiễm sắc thể.
D.  
Thường biến.

Sinh Học

Câu 5: Khi mua hoa về người ta đặt cành hoa trong chậu nước. Sau đó cắt đi một đoạn của cành rồi mới...

Đề bài

Câu 5: Khi mua hoa về người ta đặt cành hoa trong chậu nước. Sau đó cắt đi một đoạn của cành rồi mới cắm vào lọ nhằm mục đích tạo một cột nước

A.  liên tục trong mạch gỗ, hút nước từ lọ lên cánh hoa.

B. liên tục trong mạch rây, hút nước từ lọ lên cánh hoa.

C.  không liên tục trong mạch gỗ, hút nước từ lọ lên cánh hoa.

D.  không liên tục trong mạch rây, hút nước từ lọ lên cánh hoa.

Sinh Học

Câu 9: Hình 3 thể hiện tốc độ sinh trưởng của các quần thể vi khuẩn I, II và III đã biến đổi qua nhi...

Đề bài

Câu 9: Hình 3 thể hiện tốc độ sinh trưởng của các quần thể vi khuẩn I, II và III đã biến đổi qua nhiều thế hệ ở những điều kiện về nhiệt độ nuôi cấy khác nhau; lần lượt là 25oC, 30oC và 35oC. Biết rằng tốc độ sinh trưởng là chỉ số quan trọng để đánh giá khả năng thích nghi của vi khuẩn.

         

Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây sai?

A.  Quần thể I có sự thích nghi tốt nhất ở nhiệt độ khoảng 32oC.

B.  Quần thể III có giới hạn sinh thái về nhân tố nhiệt độ từ 20oC đến 40oC.

C.  Trong điều kiện nhiệt độ môi trường 30oC thì quần thể II có sự thích nghi tốt hơn các quần thể khác.

D.  Nếu nuôi ba quần thể vi khuẩn này ở môi trường 25oC thì quần thể III có tốc độ sinh trưởng lớn nhất.

Sinh Học

Câu 10. Loài mèo Xiêm có lông ở tai, mũi, bàn chân và đuôi sẫm màu hơn so với các vùng khác trên cơ...

Đề bài

Câu 10. Loài mèo Xiêm có lông ở tai, mũi, bàn chân và đuôi sẫm màu hơn so với các vùng khác trên cơ thể. Tuy nhiên, nếu mèo được nuôi trong điều kiện nhiệt độ môi trường rất thấp thì lông ở những vùng khác cũng trở nên sẫm màu. Dữ liệu Hình 4 mô tả ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường lên sự biểu hiện màu lông của mèo.

Biết màu sắc lông là tính trạng do một gene có 2 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Nhận định nào sau đây đúng?

A.  Sự biểu hiện màu sắc lông ở mèo do kiểu gene quy định ít chịu sự ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường.

B.  Lông ở tai, mũi, bàn chân và đuôi của mèo sẫm màu hơn so với vị trí khác là do ở những vị trí đó bị đột biến gene.

C.  Trong điều kiện nhiệt độ môi trường từ 1°C – 10°C thì chỉ có các vùng tai, mũi, bàn chân và đuôi có màu lông sẫm

D.  Nếu B quy định sự tổng hợp sắc tố lông mèo trội hoàn toàn so với allele lặn b quy định không có khả năng tổng hợp sắc tố, thì kiểu gene bb có mức phản ứng hẹp nhất.

Sinh Học

Câu 11: “Ở thực vật, các cành cây cắt ra từ một cây và đem trồng trong các điều kiện khác nhau chúng...

Đề bài

Câu 11: “Ở thực vật, các cành cây cắt ra từ một cây và đem trồng trong các điều kiện khác nhau chúng sẽ phát triển thành các cây con với chiều cao khác nhau”. Khi nói về hiện tượng này, phát biểu nào sau đây đúng?

A.  Các cây con tạo thành đều có chiều cao khác nhau vì chúng có kiểu gene khác nhau.

B.  Các cây con có chiều cao khác nhau là do mức phản ứng của giống cây.

C.  Bản chất của sự di truyền là cây mẹ truyền các tính trạng đã hình thành sẵn cho các cây con.

D.  Nếu đem các hạt của một cây mẹ đem trồng trong cùng một điều kiện môi trường thì cây con có kiểu hình giống nhau.

Sinh Học

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương...

Đề bài

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời. 

Câu 1: Bệnh AIDS (Acquired Immunodeficiency Syndrome) – Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người do HIV (Human Immunodeficiency Virus) gây ra. AZT (Azidothymidine) là thuốc điều trị bệnh AIDS đầu tiên trên thế giới. Thuốc này gây ức chế phiên mã ngược nên làm giảm lượng HIV trong máu bệnh nhân AIDS, nâng khả năng miễn dịch kéo dài cuộc sống cho bệnh nhân AIDS. Tuy nhiên, HIV kháng thuốc AZT xuất hiện chỉ sau 6 tháng điều trị. Những nhận định nào đúng với thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại? (Viết theo thứ tự từ bé đến lớn)

(1) Trong tế bào chủ, quá trình nhân lên của HIV đã phát sinh nhiều biến dị tổ hợp. Trong đó, có những biến dị quy định tính kháng thuốc.

(2) Trong quá trình nhân lên của HIV trong tế bào chủ đã phát sinh những đột biến. Trong đó, có những đột biến tạo ra allele quy định tính kháng thuốc.

(3) Khi bệnh nhân uống thuốc AZT, trong cơ thể xuất hiện hoạt chất của thuốc AZT, những virus mang allele quy định tính kháng thuốc sẽ điều khiển tế bào chủ sản sinh ra những sản phẩm có khả năng kháng lại thuốc nên được giữ lại; những virus không mang allele quy định tính kháng thuốc bị đào thải.

(4) Qua thời gian, các virus mang allele quy định tính kháng thuốc được sống sót, nhân lên và chiếm ưu thế. Khi đó, bệnh nhân uống thuốc AZT thì bệnh cũng không thuyên giảm.