Câu 12. Khi trồng cây trên đất có tính kiềm, nông dân thường phải sử dụng các chất có khả năng giảm độ pH của đất. Một trong những chất giúp giảm độ pH này là:
A. Magnesium sulfate. B. Ammonium sulfate. C. Potassium nitrate. D. Vôi sống.
Câu 13. Cho các phát biểu sau về sulfuric acid đặc (H2SO4 đặc), hãy chọn phát biểu sai
A. Khi bị bỏng bởi H2SO4 đặc cần nhanh chóng rửa sạch vị trí dính acid nhiều lần với dung dịch sodium hydroxide (NaOH), sau đó băng bó tạm thời bằng băng sạch rồi đến ngay cơ sở y tế gần nhất.
B. Khi pha loãng H2SO4 đặc cần rót từ từ acid đặc theo đũa thuỷ tinh vào nước, sau đó khuấy đều.
C. Sulfuric acid đặc gây bỏng khi rơi vào da, do vậy cần tuân thủ các nguyên tắc trước khi thực hành thínghiệm.
D. Không pha loãng H2SO4 đặc bằng cách đổ trực tiếp nước vào acid đặc vì phản ứng tỏa nhiệt mạnh, làm nước sôi đột ngột kéo theo những giọt acid bắn ra ngoài gây nguy hiểm.
Câu 14. Ở điều kiện chuẩn, kim loại có giá trị thế điện cực chuẩn () như thế nào thì có thể tác dụng với các dung dịch acid (như HCl, H2SO4 loãng) giải phóng H2?
Câu 18. "...(1)... là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm hydroxyl liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon của vòng benzene”. Nội dung phù hợp trong chỗ trống (1) là
A. Alcohol thơm. B. Alcohol. C. Phenol. D. Ketone.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý A. , B. , C. , D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Insulin là hormone do tuyến tuỵ tiết ra, giúp điều hoà lượng đường trong máu bằng cách thúc đẩy tế bào sử dụng glucose làm năng lượng. Sự thiếu hụt insulin hoặc giảm đáp ứng với insulin có nguy cơ gây ra bệnh tiểu đường. Thuỷ phân không hoàn toàn một đoạn phân tử insulin thu được tripeptide X mạch hở Glu-Arg-Gly. Cho công thức cấu tạo và kí hiệu một số nhóm chức của các amino acid:
a) Trong phân tử X, nhóm NH2 số (2) của Arg đã tham gia tạo liên kết peptide.
b) Tách biệt được hỗn hợp Glu, Arg, Gly bằng phương pháp điện di.
c) Trong phân tử X còn nhóm carboxyl số (2) của Glu.
D. X có khả năng hình thành sản phẩm rắn màu vàng với dung dịch nitric acid đặc.
Câu 2. Hiện nay người ta dùng thiết bị breathalyzer để đo nồng độ cồn trong khí thở của người tham gia giao thông. Khi có nồng độ cồn trong khí thở sẽ xảy ra phản ứng:
Tùy thuộc vào lượng K2Cr2O7 phản ứng, trên màn hình thiết bị sẽ xuất hiện số chỉ nồng độ cồn tương ứng. Người đi xe máy có nồng độ cồn trong khí thở sẽ bị xử phạt theo khung sau đây (trích từ Nghị định 168/ 2024/NĐ-CP):
Nồng độ cồn
(mg/1L khí thở)
Mức tiền phạt
(VNĐ)
Hình phạt bổ sung
Trừ điểm GPLX
≤ 0,25
2 triệu - 3 triệu
–
Trừ 04 điểm
0,25 đến 0,4
6 triệu - 8 triệu
–
Trừ 10 điểm
> 0,4
8 triệu - 10 triệu
Tước quyền sử dụng GPLX từ 22-24 tháng
–
A. Một mẫu khí thở của một người điều khiển xe máy tham gia giao thông có thể tích 36,3 mL được thổi vào thiết bị breathalyzer thì có 0,0588 mg K2Cr2O7 phản ứng (trong môi trường H2SO4 và ion Ag+ xúc tác). Người điều khiển xe máy đã vi phạm giao thông với mức tiền phạt (6 triệu - 8 triệu), tước giấy phép lái xe (22 – 24 tháng).
b) Theo khuyến cáo của ngành y tế, để đảm bảo sức khỏe mỗi người trưởng thành không nên uống quá 2 đơn vị cồn (Một đơn vị cồn tương đương 10 mL ethanol nguyên chất). Vì vậy mỗi người trưởng thành không nên uống quá 50 mL rượu 40o một ngày.
c) Phương pháp sản xuất các đồ uống có cồn được sử dụng phổ biến là hydrate hóa alkane.
D. Sau khi uống đồ uống có cồn, ethanol sẽ được hấp thụ vào cơ thể thông qua hệ tiêu hóa.
Câu 4. Vật liệu polymer đã và đang được sử dụng rộng rãi trong rất nhiều lĩnh vực. Với những ưu điểm vượt trội về tính chất, độ bền,... vật liệu polymer được ứng dụng rộng rãi trong đời sống làm vật liệu cách điện và đặc biệt là vật liệu xây dựng mới như: sơn chống thấm, bê tông siêu nhẹ, gỗ công nghiệp,... Các polymer được điều chế bằng phản ứng trùng hợp hoặc trùng ngưng. Những phát biểu sau đây là đúng hay sai ?
a) Nylon-6,6 được sử dụng phổ biến trong ngành dệt may và được điều chế từ phản ứng trùng ngưng.
b) Poly(vinyl acetate) (PVA) được dùng chế tạo sơn, keo dán. Monomer dùng để trùng hợp tạo PVA là CH2=CHCOOCH3.
c) Sự khác biệt cơ bản giữa hai loại phản ứng điều chế polymer là: phản ứng trùng ngưng có tạo ra các phân tử nhỏ, còn trùng hợp thì không tạo ra phân tử nhỏ.
d) Trùng hợp buta-1,3-diene thu được polymer có cấu trúc tương tự cao su tự nhiên.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28.
Câu 1. Pin nhiên liệu sử dụng ethanol được đặc biệt quan tâm do có nguồn nhiên liệu sinh học dồi dào. Phản ứng xảy ra khi một pin ethanol oxygen phóng điện ở 25 oC trong dung dịch chất điện li là potassium hydroxide như sau: C2H5OH(l) + 3O2 (g) → 2CO2(g) + 3H2O(l)
Một pin ethanol – oxygen được dùng để thắp sáng 7 bóng đèn LED, mỗi bóng có công suất là 3 W (3 J/s) liên tục trong t giờ, tiêu thụ hết 34,5 gam ethanol với hiệu suất quá trình oxi hoá ethanol là 70%. Cho biết nhiệt tạo thành chuẩn của các chất:
Chất
C2H5OH(l)
O2 (g)
CO2(g)
H2O(l)
(kJ/mol)
-277,6
0
-393,5
-285,8
Giá trị của t bằng bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Câu 4. Một oleum có công thức H2SO4.nSO3. Hoà tan 7,362 gam oleum vào nước thành 1,0 L dung dịch sulfuric acid. Sau đó, rút 10,0 mL dung dịch acid cho vào bình tam giác, thêm vài giọt dung dịch phenolphathalein. Nhỏ từ từ dung dịch NaOH 0,10 M chứa trên burette vào bình tam giác đến khi dung dịch xuất hiện màu hồng nhạt, đọc thể tích NaOH đã dùng trên burette. Lặp lại thí nghiệm nhiều lần tính được giá trị thể tích NaOH trung bình là 18,0 mL. Giá trị của n là bao nhiêu?
Câu 5. Peptide có nhiều vai trò quan trọng, đặc biệt trong chăm sóc da và tóc, như chống lão hóa, tăng cường sản xuất collagen và elastin, giảm nếp nhăn, sửa chữa các tổn thương... Một peptide A có công thức sau:
Cho các phát biểu về peptide A:
(1) Peptide A có công thức phân tử là C7H14O5N2.
(2) Peptide A không có phản ứng màu biuret.
(3) Phân tử khối của peptide A là 236.
(4) Peptide A được cấu tạo bởi ba loại α-amino acid khác nhau.
(5) Khi thủy phân hoàn toàn 8,72 gam peptide A với dung dịch hydrochloric acid, thu được 12,36 gam hỗn hợp các muối Z, T.