Tài liệu hỗ trợ

Tải MIỄN PHÍ file Word kèm ma trận và lời giải chi tiết

Liên hệ Zalo 0915347068 để nhận file nhanh chóng.

Liên hệ Zalo 0915347068

ĐỀ VIP 4 - KĐ - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN SINH HỌC 2026

(Đề thi có ... trang)

Môn thi: Sinh Học

Năm 2026

Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Sơ đồ Hình 1 mô tả con đường chuyển hóa giả định. Mũi tên chấm gạch chỉ sự ức chế ngược, nếu G và F dư thừa trong tế bào thì nồng độ cơ chất nào sẽ tăng lên một cách bất thường?

Hình 1

A.  Chất H và
C.                 
B. Chất H và
B.                 
C. Chất H và E.                D. Chất H.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Hình 2 mô tả một số giai đoạn trong quá trình phân bào của một loài sinh vật. Quan sát hình, cho biết phát biểu nào sau đây đúng?

A.  Đây là quá trình phân bào của tế bào động vật.

B.  Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài là 2n =8.

C.  Hình trên mô tả quá trình nguyên phân của tế bào.

D.  Thứ tự xảy ra các giai đoạn là a → d → c → b → e.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Khi nói về chu trình nitrogen, nhận định nào sai?

A.  Quá trình chuyển hóa NO3- thành N2 do vi sinh vật kị khí thực hiện.  

B.  Quá trình cố định nitrogen là quá trình N2 liên kết với H2 thành NH3.  

C.  Nhờ enzyme nitrogenase vi sinh vật cố định nitrogen có khả năng chuyển N2 thành NH3. 

D.  Khi bón phân hóa học có thể làm chết vi sinh vật đất giúp bổ sung nguồn đạm tự nhiên.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Trong thí nghiệm chứng minh quang hợp cần ánh sáng thì phải để chậu cây trong bóng tối khoảng 2 ngày trước khi làm thí nghiệm. Mục đích của bước này là để cây không thực hiện được quá trình

A.  quang hợp.                   B. hô hấp.                    C. sinh trưởng.                     D. ra lá non.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Ở người, một số bệnh ung thư có thể phát sinh do đột biến ở các gene tham gia điều hòa chu kì tế bào. Khi bị đột biến, các gene này làm tăng hoạt động kích thích phân bào, chỉ cần một bản sao gene bị đột biến cũng đủ làm tế bào phân chia không kiểm soát, hình thành khối u. Các đột biến này thường xảy ra ở tế bào sinh dưỡng trong quá trình sống của cơ thể. Những gene gây ung thư theo cơ chế trên thường là

A.  gene lặn và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục.

B.  gene trội và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng.

C.  gene trội và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục.

D.  gene lặn và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Hội chứng Tay – Sachs, một bệnh di truyền rất hiếm gặp một đột biến gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Hội chứng này do rối loạn chuyển hóa enzyme hexosaminidase A, một loại enzyme chuyên chuyển hóa chất béo tên ganglioside trong não. Chất béo này không được phân hủy sẽ tích tụ trong não có thể dẫn đến mù lòa, chết não, liệt và tử vong. Biện pháp nào sau đây là hiệu quả nhất để chủ động phòng tránh việc sinh con mắc bệnh?

A.  Tiêm vaccine phòng ngừa rối loạn chuyển hóa cho người mẹ trước khi có ý định thụ thai.

B.  Bổ sung trực tiếp enzyme hexosaminidase A liều cao cho trẻ ngay sau khi vừa mới sinh.

C.  Xây dựng chế độ ăn uống hoàn toàn không có chất béo ganglioside ngay từ khi mang thai.

D.  Sàng lọc trước sinh và tư vấn di truyền kết hợp xét nghiệm DNA của cha và mẹ.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 7. Hình 3 mô tả cấu trúc siêu hiển vi của NST, hai thành phần (A) và (B) lần lượt

A.  histone và nucleosome.        
B.  
nucleosome và histone.

C.  sợi cơ bản và histone.        
D.  
nucleosome và lipid.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 8. Ở người, bệnh hoặc hội chứng nào sau đây là do đột biến gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường gây nên?

A.  Bệnh máu khó đông.   B. Hội chứng Down.      C. Bệnh bạch tạng.          D. Hội chứng Turner.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 9. Gió làm phát tán một số ít cá thể bọ rùa từ đất liền ra một đảo xa thành lập nên quần thể mới. Trong quá trình tồn tại, hoả hoạn tiêu diệt hầu hết các cá thể và một số ít sống sót nên quần thể mới có cấu trúc di truyền khác với quần thể khi chưa xảy ra hoả hoạn. Quá trình này được mô tả ở Hình 4.

Nhận định nào sau đây là sai?

A.  Các cá thể bị phát tán do gió bão không phân biệt kiểu gene của chúng.

B.  Ở thế hệ thứ nhất trên đảo, thành phần kiểu gene đã khác biệt với quần thể trên đất liền.

C.  Quần thể ở thế hệ sau hỏa hoạn có kiểu gene khác với quần thể ở thế hệ thứ nhất.

D.  Quần thể sau hỏa hoạn gồm những cá thể có kiểu gene thích nghi. 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 10. Các nhà khoa học đã tiến hành nghiên cứu và thu được kết quả về mức độ giống nhau của trình tự gene cytochrome c giữa người (Homo sapiens) với các loài khỉ đột (Gorilla gorilla), khỉ rhesus (Macaca mulatta) và gà (Gallus gallus) như sau:

Loài

Khỉ đột (Gorilla gorilla)

Khỉ rhesus (Macaca mulatta)

Gà (Gallus gallus)

Người

(Homo sapiens)

99,6%

95,3%

83,5%

Dựa trên bảng trên, nhận định nào sau đây là sai?

A.  Người và khỉ đột có chung tổ tiên gần nhất trong số các cặp loài được so sánh.

B.  Trình tự phân li tiến hoá hợp lí nhất của các loài (từ sớm đến muộn) là: gà → khỉ rhesus → khỉ đột → người.

C.  Sự khác biệt về trình tự gene giữa người và khỉ rhesus phản ánh thời gian phân li tiến hoá lâu hơn so với giữa người và khỉ đột.

D.  Từ dữ liệu này có thể kết luận rằng người tiến hoá trực tiếp từ khỉ đột thông qua tích luỹ các đột biến gene cytochrome
C.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 11. Trong quy trình sản xuất vaccine COVID - 19 của Pfizer, bằng công nghệ DNA tái tổ hợp người ta đã tạo ra plasmid chứa gene mã hoá protein gai của virus corona, đây chính là chỉ dẫn để tế bào trong cơ thể người nhận biết và tạo ra các protein giống như virus corona và kích hoạt phản ứng miễn dịch đối với loại protein này. Quy trình trên được tóm tắt bằng sơ đồ Hình 5:

Nhận định nào sau đây đúng với quy trình trên?

        A. (1) là bước đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận nhằm thu các protein gai giống virus.

        B. (2) là quá trình phiên mã ngược nhằm tổng hợp mRNA làm khuôn tổng hợp protein gai.

        C. Vaccine hoàn chỉnh mang mRNA vào tế bào của con người và tạo ra các protein gai giống của virus.

        D. Vaccine hoàn chỉnh mang các protein gai giống của virus và kích hoạt phản ứng miễn dịch ở người.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 12. Con chim công đực có màu sắc sặc sỡ thu hút được nhiều chim cái để giao phối làm tăng khả năng sinh sản, tuy nhiên, màu sắc sặc sỡ cũng làm cho nó dễ bị nhiều loài săn mồi phát hiện. Đây là ví dụ về

A.  kiểu gene thích nghi của các sinh vật có tính tương đối.

B.  allele thích nghi của các sinh vật có tính tương đối.

C.  đặc điểm nổi trội của các loài sinh vật có tính tương đối.

D.  đặc điểm thích nghi của các loài sinh vật có tính tương đối.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 13. Hình 6 mô tả cơ chế hình thành loài mới Oenothera gigas, loài này hình thành qua cơ chế

A.  đột biến gene.
B.  
lệch bội.
C.  
dị đa bội.
D.  
tự đa bội.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 14. Ở thành phố lớn, chim sẻ sinh sản sớm hơn chim cùng loài ở nông thôn do ánh sáng nhân tạo và nhiệt độ cao. Nhận định đúng nhất là

A.  ánh sáng nhân tạo thay thế hoàn toàn ánh sáng tự nhiên.
B. đô thị hóa làm thay đổi nhịp sinh học của sinh vật.
C. chim ở thành phố có đột biến di truyền.
D. chim thành phố có giới hạn sinh thái hẹp hơn.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 15. Hình 7 mô tả hai kiểu đường cong tăng trưởng của quần thể sinh vật theo thời gian, trong đó (1) và (2) là hai dạng tăng trưởng khác nhau; (a) và (b) là các mức kích thước quần thể đặc trưng.
Phát biểu nào sau đây là sai?

A.  Đường cong (2) phản ánh kiểu tăng trưởng theo đường cong S, thường gặp ở quần thể sinh vật trong điều kiện tự nhiên khi nguồn sống có giới hạn.

B.  Đường cong (1) biểu thị kiểu tăng trưởng theo đường cong J, chủ yếu xuất hiện trong điều kiện môi trường ổn định, nguồn sống dồi dào và ít chịu tác động của các yếu tố hạn chế.

C.  Giá trị (a) tương ứng với sức chứa sinh thái của môi trường, khi kích thước quần thể đạt hoặc vượt mức này thì tốc độ tăng trưởng của quần thể không đổi.

D.  Mức (b) là điểm uốn của đường cong S, tại đó tốc độ tăng trưởng quần thể đạt giá trị cực đại trước khi có xu hướng giảm dần.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 16. Một loài côn trùng ăn hạt S sử dụng hạt của hai loài cây thân thảo một năm X và Y làm thức ăn. Khi loại bỏ S khỏi một khu vực, loài Y tăng mạnh, chiếm ưu thế còn nhiều loài thực vật khác giảm, độ đa dạng loài của khu vực giảm rõ rệt. S đóng vai trò nào trong quần xã?

A.  Loài ưu thế.                     B. Loài chủ chốt.                       C. Loài đặc trưng.       D. Loài thứ yếu.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 17: Một loại kháng sinh mới được phát hiện có khả năng tác động lên quá trình chuyển hóa của vi khuẩn.
Khi vi khuẩn E. coli được xử lý bằng kháng sinh này, người ta quan sát thấy:

-        Ở môi trường có lactose, enzyme β-galactosidase không được tổng hợp.

-        Ở môi trường không lactose, vẫn không có sự phiên mã operon lac.

Nhận định nào sau đây chính xác nhất?

A.  Kháng sinh này ức chế trực tiếp enzyme β-galactosidase.
B. Kháng sinh ngăn RNA polymerase gắn promoter nên ức chế operon.
C. Kháng sinh làm biến tính repressor LacI, khiến operon luôn bật.
D. Kháng sinh phá hủy phức cAMP–CRP, nên chỉ operon lac bị ức chế.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 18. Tại nhiều khu vực rừng ngập mặn ven biển Việt Nam, sau khi bị suy thoái do nuôi trồng thủy sản và khai thác quá mức, người ta tiến hành trồng lại cây mắm, cây đước kết hợp hạn chế tác động của con người để phục hồi hệ sinh thái. Biện pháp trên có tác dụng chủ yếu nào sau đây?

A.  Làm tăng nhanh số lượng cá thể của tất cả các loài trong khu vực, từ đó khôi phục hoàn toàn cấu trúc hệ sinh thái ban đầu.

B.  Khôi phục loài sinh vật sản xuất chủ yếu, tạo điều kiện cho các bậc dinh dưỡng khác dần được tái lập và ổn định theo thời gian.

C.  Làm tăng khả năng nhập cư của các loài ngoại lai, qua đó thúc đẩy tốc độ phục hồi hệ sinh thái ven biển.

D.  Thay thế hoàn toàn các quần xã cũ bằng quần xã mới có năng suất sinh học cao hơn trong thời gian ngắn.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
A. ,
B. ,
C. ,
D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu
A.  
Hình 8 thể hiện áp lực thay đổi trong động mạch chủ, tâm thất trái và tâm nhĩ trái xảy ra đồng thời trong chu kỳ tim ở động vật có vú. Các số (1 đến
D. chỉ ra các giai đoạn khác nhau trong một chu kì tim.

A. Giai đoạn có van nhĩ thất mở tương ứng với giai đoạn (4).         

B. Giai đoạn có van bán nguyệt mở là giai đoạn (2).

C. Giai đoạn (3) tâm thất đẩy áp lực cao hơn trong động mạch chủ làm động mạch chủ đóng van bán nguyệt.

D. Giai đoạn có thể tích máu trong tâm thất thấp nhất là giai đoạn (3).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Để xác định tần số các allele của locus A nằm trên NST thường ở một loài thú, người ta đã tiến hành thu mẫu DNA của 15 cá thể ngẫu nhiên trong quần thể, chia làm 3 nhóm, mỗi nhóm có 5 cá thể. Mẫu DNA của mỗi cá thể được xử lý với enzyme cắt giới hạn để cắt locus A ra khỏi hệ gene, sau đó khuếch đại bằng phương pháp PCR. Các sản phẩm PCR được tinh sạch (chỉ còn các bản sao của locus A) và tiến hành phân tích bằng phương pháp điện di. Kết quả điện di được mô tả ở Hình 9:

 Biết rằng allele 1 là allele kiểu dại, quy định kiểu hình lông đen, các allele 2, 3 đều là các allele đột biến, quy định kiểu hình lông xám và lặn so với allele 1, kiểu gene chứa cả allele 2 và 3 cho kiểu hình lông xám

A. Locus A này có 3 allele.

B. Cấu trúc di truyền của quần thể (xét 15 cá thể): 2/15 A1A1 : 2/15 A1A2 : 3/15 A1A3 : 2/15 A2A2 : 3/15 A2A3 : 3/15 A3A3.

C. Tần số allele A1 nhỏ hơn tần số allele A3.

D. Giả sử cho các cá thể P lông đen trong quần thể giao phối với nhau, tỉ lệ kiểu gene A2A3 chiếm 1/196.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Khi cho F1 dị hợp tất cả các gene phân li độc lập giao phối ngẫu nhiên nhau thi thu được thế hệ F2 có kiểu hình về màu lông được thiết lập trên biểu đồ Hình :

Hình 10

A. Màu lông do 3 gene tác động cộng gộp.

B. Có tối đa 7 kiểu hình khác nhau.

C. Kiểu hình chiếm tỉ lệ cao nhất ở F2 là mang 3 alelle lặn.

D. Nếu đem các cơ thể (F2) mang 5 alelle lặn giao phối ngẫu nhiên thì khả năng xuất hiện con lông trắng (chỉ mang allele lặn) chiếm 75%.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Rầy nâu hại lúa có vòng đời gồm trứng, ấu trùng (rầy cám) và trưởng thành; ở 30°C, chu kỳ sống khoảng 25 ngày (trứng ~5 ngày, ấu trùng ~11 ngày, trưởng thành ~9 ngày). Lúa bị hại nặng ở giai đoạn 18–28 ngày sau gieo. Khi bẫy đèn ghi nhận rầy trưởng thành di trú đạt đỉnh vào ngày 19/9, người ta tính được đỉnh di trú tiếp theo khoảng 25 ngày sau. Nếu gieo lúa ngay trước thời điểm rầy đạt đỉnh mật độ di trú khoảng 3–5 ngày thì có thể “né rầy”.

A. Thời điểm rầy trưởng thành đạt đỉnh giúp dự đoán thời điểm rầy cám xuất hiện trên ruộng.

B. Việc né rầy không liên quan đến sinh thái học mà chỉ là kinh nghiệm canh tác truyền thống.

C. Biện pháp né rầy dựa trên việc phối hợp nhịp sinh học của rầy với thời gian sinh trưởng mẫn cảm của lúa.

D. Nếu đỉnh di trú tiếp theo rơi vào ngày 14/10 thì nên gieo lúa khoảng 11–13/11 để né rầy.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN III. Trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. Xét một cơ thể động vật  của một loài có kiểu gene AaBbDdXY. Quá trình giảm phân tạo giao tử đã có xảy ra trao đổi chéo dẫn đến hoán vị gene. Cần tối thiểu bao nhiêu tế bào tham gia giảm phân để có đủ các loại trứng từ kiểu gene trên?

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Trong quá trình chọn lọc nhân tạo nhằm hình thành một giống súp lơ có cụm hoa to, chặt, người trồng đã thực hiện các hoạt động sau:

(1) Gieo trồng và theo dõi quần thể súp lơ có nguồn gốc ban đầu.
(2) Giữ lại hạt giống từ các cây có cụm hoa to, chặt và sinh trưởng tốt.
(3) Xuất hiện các cá thể súp lơ có kích thước và độ chặt của cụm hoa khác nhau.
(4) Gieo trồng lại hạt giống đã được chọn qua nhiều thế hệ để ổn định đặc điểm mong muốn.

Thứ tự xuất hiện đúng của các sự kiện trên trong quá trình chọn lọc nhân tạo là gì?

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3: Ở một giống gà cảnh, người chăn nuôi quan tâm đến hai tính trạng màu lông và chiều dài đuôi. Trong đó allele M quy định lông đỏ trội hoàn toàn so với allele m quy định lông trắng, allele N quy định đuôi dài trội hoàn toàn so với allele n quy định đuôi ngắn. Hai gene này cùng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Z và cách nhau 40 cM.
Một con gà mái (A) có kiểu hình lông đỏ, đuôi dài đem lai với một con gà trống (B) lông đỏ, đuôi dài. Trong đàn con thu được, người chăn nuôi ghi nhận có một gà mái con lông trắng, đuôi dài; đồng thời có xuất hiện cá thể lông trắng, đuôi ngắn. Biết rằng không có đột biến xảy ra, gà trống B được sinh ra từ gà mẹ có kiểu hình lông trắng đuôi dài.
Xác suất để lần sinh sản tiếp theo của cặp gà này tạo ra gà con chỉ mang các allele quy định lông đỏ và đuôi dài là bao nhiêu phần trăm?

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu
D.
 Trong hình, kí hiệu (1), (2), (3), (4) là các loài khác nhau trong một quần xã. Hãy cho biết thứ tự các kí hiệu trên tương ứng với thứ tự mỗi loài sau đây: Loài thứ yếu, loài ưu thế, loài ngẫu nhiên, loài chủ chốt?

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Ở chuột hươu (Peromyscus maniculatus), các nhà khoa học phát hiện màu lông chịu ảnh hưởng của một gene có hai allele A quy định lông sẫm trội hoàn toàn so với allele a quy định lông sáng. Trong môi trường đất núi lửa sẫm màu, chim ăn thịt là tác nhân chọn lọc tự nhiên chủ yếu. Xác suất sống sót đến tuổi sinh sản của các kiểu gene AA là 100%, Aa là 100% còn kiểu gene aa là 40%.

Ban đầu, quần thể có tần số allele A = 0,6 và đạt trạng thái cân bằng Hardy–Weinberg, kích thước quần thể đủ lớn, không có đột biến và di – nhập gene. Sau 2 thế hệ chọn lọc liên tiếp trong cùng điều kiện môi trường trên, tần số allele a trong quần thể xấp xỉ bằng bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến 2 chữ số thập phân)

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Một khu sinh học có các đặc điểm như sau: Có nhiệt độ trung bình mùa đông khoảng 0°C, nhiệt độ mùa hè có thể lên đến 35 °C, lượng mưa trung bình hằng năm khoảng 700 — 2 000 mm. Thực vật chủ yếu gồm những loài lá rộng, rụng lá theo mùa (sồi, phong, bạch dương,...) và một số ít các loài thực vật là kim. Hệ động vật đa dạng gồm sóc, nai, thỏ, gấu, chim, thích nghi với sự thay đổi khí hậu theo mùa như giảm hoạt động, ngủ đông hoặc di cư vào thời điểm nhiệt độ hạ xuống thấp. Khu sinh học số mấy trong Hình 13 có đặc điểm như mô tả?

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải