ĐỀ VIP 15 - VĐ - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN LỊCH SỬ 2026

(Đề thi có ... trang)

Môn thi: Lịch Sử

Năm 2026

Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Trong công cuộc Đổi mới (từ năm 1986 đến nay), tổ chức nào sau đây giữ vai trò củng cố và phát huy khối đại đoàn kết toàn dân ở Việt Nam?

A.  Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.                        B. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

C.  Đảng Cộng sản Đông Dương.                        D. Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã huy động được

A.  tất thảy sức mạnh của thời đại.                        B. sức mạnh đoàn kết toàn dân tộc.

C.  tinh thần chiến đấu của Đồng minh.                D. ý chí của các quân đoàn chủ lực.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Cách mạng tháng Mười Nga (1917) đạt được kết quả nào sau đây?

A.  Lật đổ chế độ Nga hoàng chuyên chế.                B. Thành lập Chính phủ lâm thời tư sản.

C.  Thiết lập được chính quyền Xô viết.                D. Hoàn thành cách mạng dân chủ tư sản.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40 thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

A.  Giành lại độc lập dân tộc.                                B. Lật đổ chế độ tư sản.

C.  Chống bọn đế quốc độc quyền.                        D. Xóa bỏ thống trị phát xít.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Đại hội II của Đảng (1951) gắn với vai trò của vị lãnh đạo nào sau đây?

A.  Hồ Chí Minh.        B. Phan Bội Châu.                C. Nguyễn Thị Bình.        D. Phan Châu Trinh.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Năm 1989, quốc gia nào sau đây cùng Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh?

A.  Áo.                        B. Anh.                        C. Mỹ.                        D. Đức.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 7. Trong những năm 1967 – 1976, tổ chức ASEAN thực hiện hoạt động nào sau đây?

A.  Phát triển nền kinh tế số.                                B. Đẩy mạnh liên minh quân sự.

C.  Tăng cường hợp tác chính trị.                        D. Xây dựng đồng minh với Liên Xô.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 8. Nội dung nào sau đây là bối cảnh gia nhập ASEAN của Cam-pu-chia (1999)?

A.  Xu thế đối đầu gia tăng.                                B. Chiến tranh lạnh kết thúc.        

C.  Trật tự hai cực hình thành.                                D. Xung đột khu vực mở rộng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 9. Trận chiến Gạc Ma (1988) của quân dân Hải quân Việt Nam nhằm mục đích nào sau đây?

A.  Tổ chức liên minh quân sự trên biển.                B. Mở rộng lãnh thổ quốc gia.                

C.  Bảo vệ độc quyền hàng hải.                        D. Khẳng định chủ quyền trên biển đảo.        

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 10. Trong quá trình hội nhập quốc tế từ 1996 đến nay, Việt Nam đạt được thành tựu nào sau đây?

A.  Hoàn thành công nghiệp hóa đất nước.                B. Hoàn thành sự nghiệp thống nhất đất nước.

C.  Thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài lớn.        D. Xóa bỏ hoàn toàn khoảng cách phát triển.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 11. Trong những năm 1930 - 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương tiến hành các hoạt động đối ngoại nhằm mục đích nào sau đây?

A.  Tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.                        B. Thiết lập quan hệ ngoại giao chính thức.

C.  Kí kết các hiệp định quốc tế về kinh tế.                D. Tham gia các tổ chức khu vực.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 12. Những thành tựu trong công cuộc xây dựng xã hội chủ nghĩa (từ năm 1949 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX) của các nước Đông Âu không có ý nghĩa nào sau đây?

A.  Góp phần thay đổi tương quan lực lượng quốc tế.        B. Góp phần củng cố vị thế của các nước Đông Âu.

C.  Chấm dứt tình trạng đối đầu giữa hai hệ thống.        D. Tạo điều kiện cho các hợp tác trong khu vực.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 13. Trong những năm 70 của thế kỉ XX, xu thế hòa hoãn Đông – Tây xuất hiện vì lí do nào sau đây?

A.  Nhu cầu phát triển của các siêu cường.                    B. Hệ thống thuộc địa hoàn toàn tan rã.

C.  Trật tự hai cực I-an-ta xác lập trên toàn cầu.        D. Nhu cầu liên minh quân sự toàn cầu xuất hiện.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 14. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán năm 938 do Ngô Quyền chỉ huy?

A.  Chủ động tiến công sang lãnh thổ đối phương.        B. Phát huy lợi thế của địa hình trong tác chiến.

C.  Dựa vào sự liên minh với lực lượng bên ngoài.        D. Tổ chức phòng thủ lâu dài, liên tục trong nội địa.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 15. Nội dung nào sau đây thể hiện vai trò đối ngoại của Phan Bội Châu đối với cách mạng Việt Nam những năm đầu thế kỉ XX?

A.  Tìm ra được con đường cứu nước đúng đắn, sáng tạo cho dân tộc Việt Nam.

B.  Tranh thủ sức mạnh của các lực lượng bên ngoài hướng tới giải phóng dân tộc.

C.  Đại diện cho Mặt trận Việt Minh lãnh đạo cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám.

D.  Soạn thảo Cương lĩnh chính trị hướng tới thành lập Đảng cộng sản Việt Nam.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 16. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về điểm mới trong hoạt động hợp tác của Cộng đồng ASEAN từ năm 2020 đến nay so với giai đoạn trước?

A.  Tăng cường hợp tác ứng phó với các vấn đề phát sinh ngoài lĩnh vực truyền thống.

B.  Liên kết kinh tế giữa các quốc gia thành viên hướng tới sự hòa bình, thịnh vượng.

C.  Hợp tác với các đối tác ngoài khu vực nhằm tạo sự ổn định khu vực và thế giới.

D.  Thúc đẩy sự giao lưu văn hóa – xã hội trong nội khối, định hình bản sắc ASEAN.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 17. Trong thời kì Đổi mới (từ năm 1986 - đến nay), Đảng chủ trương hội nhập chính trị vì lí do nào sau đây?

A.  Bảo đảm không có thách thức về kinh tế, chính trị trong nước.

B.  Hoàn thiện và mở rộng thể chế quản lí kinh tế tập trung cho quốc gia.

C.  Mở rộng quan hệ với các chủ thể trong đời sống chính trị quốc tế.

D.  Phát triển nguồn nhân lực phục vụ chiến lược toàn cầu hóa.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 18. Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam giai đoạn 1986 – 2006 không có vai trò nào sau đây?

A.  Góp phần định hình mô hình phát triển kinh tế phù hợp.

B.  Xác lập vị thế dẫn đầu của Việt Nam trong khu vực.

C.  Tạo chuyển biến trong nhận thức về con đường phát triển.

D.  Hình thành nền tảng để tiếp tục thúc đẩy phát triển đất nước.

Cho đoạn tư liệu sau đây, trả lời các câu hỏi 19, 20, 21:

“Sự ra đời của Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh yêu nước của nhân dân miền Nam chống Mỹ – Diệm, mà đỉnh cao là thắng lợi của cuộc Đồng khởi năm 1960. Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời đáp ứng kịp thời yêu cầu của cách mạng và mong đợi của nhân dân.

Đánh giá sự kiện này, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: “Một mặt trận của nhân dân đoàn kết chặt chẽ và rộng rãi là một lực lượng tất thắng. Hiện nay, trong cuộc đấu tranh anh dũng chống chế độ tàn bạo của Mỹ – Diệm, đồng bào ta ở miền Nam cũng có “Mặt trận dân tộc giải phóng” với chương trình hoạt động thiết thực và phù hợp với nguyện vọng chính đáng của nhân dân. Do đó có thể đoán rằng đồng bào miền Nam nhất định sẽ thắng lợi, nước nhà nhất định sẽ thống nhất, Nam Bắc nhất định sẽ sum họp một nhà””.

        (Bộ Quốc phòng – Viện Lịch sử quân sự Việt Nam, Lịch sử kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954–1975), Tập II: Chuyển chiến lược, NXB Chính trị quốc gia, 2013, tr. 386–387).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 19. Theo đoạn tư liệu, Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam được Hồ Chí Minh đánh giá là

A.  tổ chức nghiên cứu chiến lược quân sự.                B. lực lượng chính trị duy nhất ở miền Nam.

C.  mặt trận đoàn kết rộng rãi của nhân dân.                D. hình thức đấu tranh chủ yếu ở miền Nam.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 20. Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1960) ở miền Nam có tác động nào sau đây đến cách mạng Việt Nam?

A.  Mở ra thời cơ chiến lược xoay chuyển cục diện chiến tranh.

B.  Tạo điều kiện để thành lập chính quyền cách mạng ở miền Nam.

C.  Buộc Mĩ chấm dứt chiến lược can thiệp vào miền Nam Việt Nam.

D.  Mở ra thời kì hòa bình, thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 21. Từ nhận định: “Sự ra đời của Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh yêu nước của nhân dân miền Nam chống Mỹ – Diệm”, nội dung nào sau đây phản ánh đúng sức mạnh của quần chúng nhân dân trong cách mạng miền Nam Việt Nam?

A.  Định hướng đường lối chiến lược của cách mạng được quyết định bởi quần chúng nhân dân.

B.  Những thắng lợi quân sự chiến lược được quyết định trực tiếp bởi quần chúng cách mạng.

C.  Sự hình thành các tổ chức chính trị cách mạng được thúc đẩy từ nền tảng quần chúng nhân dân.

D.  Sự ra đời của các tổ chức chính trị cách mạng gắn liền với sự ra đời của quần chúng cách mạng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 22. Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng về đặc điểm chung của Liên hợp quốc và ASEAN?

A.  Mục tiêu hoạt động có sự điều chỉnh theo hướng thích ứng với biến đổi của tình hình quốc tế.

B.  Sự ra đời và phát triển gắn trực tiếp với yêu cầu thiết lập Trật tự hai cực I-an-ta sau chiến tranh.

C.  Ra đời trong bối cảnh Chiến tranh lạnh, nhằm mục tiêu giữ gìn hòa bình và ổn định quốc tế.

D.  Mục tiêu hoạt động luôn có sự ổn định hướng đến xây dựng liên minh quân sự, chính trị toàn cầu.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 23. Nội dung nào sau đây là điểm tương đồng về vai trò của Hồ Chí Minh trong thời kì 1930 – 1945 và 1954 - 1975?

A.  Sớm hoàn chỉnh việc xây dựng hệ thống lí luận cách mạng ngay sau khi Đảng ra đời.

B.  Trực tiếp tổ chức và chỉ đạo các hoạt động đấu tranh quân sự trên chiến trường chiến lược.

C.  Giữ vai trò trung tâm trong việc xác lập và điều chỉnh định hướng phát triển cách mạng.

D.  Đại diện cách mạng Việt Nam trong việc thiết lập quan hệ quốc tế với các cường quốc.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 24. Sự lãnh đạo cách mạng của Đảng (1930 – 1975) thể hiện qua các đường lối, chủ trương: 

(1) Năm 1930, Đảng Cộng sản Việt Nam xác định đường lối chiến lược “tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản”; (2) Năm 1951, tại Đại hội II, Đảng Lao động Việt Nam chủ trương đưa cách mạng Việt Nam tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược: kháng chiến chống thực dân xâm lược và kiến quốc; (3) Năm 1959, Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam xác định con đường phát triển của cách mạng miền Nam là sử dụng bạo lực cách mạng, kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang để giành chính quyền.

Những sự kiện trên phản ánh đúng đặc điểm nào sau đây về đường lối cách mạng Việt Nam qua các giai đoạn dưới sự lãnh đạo của Đảng?

A.  Đường lối cách mạng được xác lập và bổ sung trên cơ sở tổng kết thực tiễn đấu tranh.

B.  Nội dung đường lối xoay quanh nhiệm vụ giải phóng dân tộc gắn với lộ trình Đổi mới.

C.  Đường lối cách mạng duy trì tính nhất quán cả về mục tiêu và phương thức đấu tranh.

D.  Quá trình hoạch định đường lối chịu chi phối từ bối cảnh quốc tế hóa và khu vực hóa.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
A. ,
B. ,
C. ,
D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau đây:

        “Trong những năm 1970, quan hệ giữa Liên Xô và Hoa Kì chuyển từ đối đầu căng thẳng sang xu thế hòa hoãn. Hai bên tiến hành nhiều cuộc tiếp xúc và đàm phán nhằm hạn chế chạy đua vũ trang, tiêu biểu là các hiệp định về hạn chế vũ khí chiến lược (SALT). […] Quá trình này góp phần làm dịu bớt căng thẳng trong quan hệ quốc tế, đồng thời tạo điều kiện thúc đẩy hợp tác giữa các quốc gia có chế độ chính trị – xã hội khác nhau, dù sự cạnh tranh giữa các cường quốc vẫn tiếp tục tồn tại”.

(Aleksey, Bogaturov, Viktor Averkov, Lịch sử quan hệ quốc tế, NXB Chính trị quốc gia,

Hà Nội, 2015, Tr.289, 322).

A. Tư liệu cho thấy quan hệ quốc tế trong những năm 70 của thế kỉ XX đã có sự chuyển biến từ đối đầu căng thẳng sang xu thế hòa hoãn giữa hai siêu cường.

B. Việc kí kết các hiệp định hạn chế vũ khí chiến lược những năm 70 của thế kỉ XX phản ánh sự điều chỉnh chiến lược của các cường quốc nhằm tránh đối đầu trực tiếp trong bối cảnh cân bằng lực lượng.

C. Xu thế hòa hoãn Đông – Tây trong những năm 70 của thế kỉ XX đã hình thành cơ chế phối hợp ổn định lâu dài giữa hai siêu cường trong việc điều hành quan hệ quốc tế.

D. Các hiệp định hạn chế vũ khí chiến lược trong thập niên 70 của thế kỉ XX đã thiết lập trạng thái cân bằng ổn định, làm suy giảm vai trò của yếu tố quân sự trong quan hệ giữa các cường quốc.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Cuộc Tổng khởi nghĩa năm 1945 là thành tựu tuyệt vời của tinh thần, ý chí, trí tuệ con người Việt Nam, của truyền thống và văn hóa Việt Nam. Tinh thần, trí tuệ ấy xuất hiện từ buổi đầu lịch sử dân tộc, được nâng lên một tầm cao mới. Nó kết tinh những truyền thống đấu tranh kiên cường, bất khuất của một dân tộc có lịch sử hàng ngàn năm chống phong kiến bành trướng xâm lược và gần một thế kỷ đấu tranh chống ách thống trị của chủ nghĩa thực dân. Một dân tộc nô lệ, rên xiết dưới ba tầng áp bức, đã anh dũng đứng lên quét sạch bộ máy thống trị của đế quốc thực dân, phong kiến, giành lại độc lập tự do, lập nên nhà nước công nông đầu tiên ở nước ta, ở Đông Nam Á”.

(Ban Chỉ đạo tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị,  Chiến tranh cách mạng Việt Nam 1945–1975: Thắng lợi và bài học, NXB Chính trị Quốc gia, 2000, tr. 63-64).

A. Đoạn tư liệu cho thấy Cách mạng tháng Tám năm 1945 là kết quả của sự kết tinh giữa truyền thống đấu tranh dân tộc và tinh thần, ý chí của nhân dân Việt Nam.

B. Việc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam lật đổ đồng thời nhiều tầng áp bức cho thấy nhiệm vụ giai cấp giữ vai trò chi phối so với nhiệm vụ dân tộc trong tiến trình cách mạng.

C. Việc thiết lập nhà nước công nông ngay sau thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 cho thấy cách mạng Việt Nam đã hoàn thành đồng thời cả nhiệm vụ dân tộc và nhiệm vụ dân chủ theo mô hình cách mạng vô sản điển hình.

D.  Việc nhấn mạnh truyền thống và tinh thần dân tộc trong tư liệu cho thấy yếu tố này có giá trị quyết định độc lập, không phụ thuộc vào sự vận động của bối cảnh thời đại.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Từ năm 1950, tình hình quốc tế có những chuyển biến quan trọng, đặc biệt là thắng lợi của cách mạng Trung Quốc đã tạo điều kiện thuận lợi cho Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phá thế bị bao vây, cô lập. Việc Trung Quốc, sau đó là Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam đã mở ra khả năng mở rộng quan hệ quốc tế, tranh thủ sự ủng hộ và viện trợ từ bên ngoài. Từ đây, cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam không chỉ là cuộc đấu tranh dân tộc mà còn gắn với cục diện quốc tế, chịu tác động sâu sắc của quan hệ giữa các cường quốc”.

(Vũ Dương Ninh, Cách mạng Việt Nam trên bàn cờ quốc tế: Lịch sử và vấn đề,

NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, 2017, tr.52).

A. Đoạn tư liệu phản ánh sự kiện nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa năm 1950 được Trung Quốc, Liên Xô công nhận và đặt quan hệ ngoại giao.

B.  Việc thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước xã hội chủ nghĩa từ năm 1950 đã làm thay đổi vị thế pháp lí của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong quan hệ quốc tế.

C. Bước phát triển trong đối ngoại năm 1950 góp phần đưa cuộc kháng chiến chống Pháp của Việt Nam thoát khỏi tính chất đơn lẻ, gắn với những chuyển biến của quan hệ quốc tế.

D. Việc được các nước xã hội chủ nghĩa công nhận năm 1950 đã làm cho hoạt động đối ngoại của Việt Nam chuyển từ tính chất dân tộc sang mang tính chất ý thức hệ rõ rệt.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Chủ tịch Hồ Chí Minh, người đã cống hiến trọn đời cho sự nghiệp giải phóng dân tộc và phong trào cách mạng thế giới. Cả cuộc đời và sự nghiệp của Người là tấm gương sáng ngời về đạo đức cách mạng, vì độc lập và tự do của Tổ quốc, vì hạnh phúc của nhân dân.

Sinh ra và lớn lên ở vùng đất giàu truyền thống yêu nước và cách mạng, sớm được tiếp thu những tư tưởng yêu nước tiến bộ, Người đã bôn ba khắp năm châu tìm con đường cứu nước cho dân tộc Việt Nam. Người đã sớm đến với chủ nghĩa Mác - Lênin, vận dụng và phát triển sáng tạo học thuyết cách mạng vô sản vào hoàn cảnh cụ thể của đất nước ta, sáng lập và rèn luyện Đảng Cộng sản Việt Nam, lãnh đạo cách mạng nước ta đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác”.

(Trình Quang Phú, Đường Bác Hồ đi cứu nước, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật,

Hà Nội, 2021, tr. 5).

A. Tư liệu cho thấy Chủ tịch Hồ Chí Minh đã tiếp cận chủ nghĩa Mác – Lênin và vận dụng sáng tạo vào thực tiễn cách mạng Việt Nam.

B. Việc Hồ Chí Minh tiếp cận chủ nghĩa Mác – Lênin cho thấy cách mạng Việt Nam phát triển theo quỹ đạo chung của phong trào cách mạng vô sản thế giới nhưng vẫn có sự điều chỉnh phù hợp với điều kiện cụ thể.

C. Quá trình Hồ Chí Minh tiếp cận và vận dụng chủ nghĩa Mác – Lênin cho thấy sự thống nhất giữa nhận thức lý luận và lựa chọn con đường cách mạng ngay trong giai đoạn đầu tìm đường cứu nước.

D. Việc Hồ Chí Minh vận dụng chủ nghĩa Mác – Lênin vào thực tiễn cách mạng Việt Nam thể hiện xu hướng thay thế hệ thống tư tưởng truyền thống bằng một hệ tư tưởng mới mang tính phổ quát.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải