PHẦN I: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Năm 1976, quốc gia nào sau đây cùng ra tuyên bố Ba-li II?
A. Mi-an-ma. B. Việt Nam. C. Thái Lan. D. Ấn Độ.
ĐỀ VIP 10 - TT - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN LỊCH SỬ 2026
(Đề thi có ... trang)
Môn thi: Lịch Sử
Năm 2026
Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.
Họ, tên thí sinh:
Số báo danh:
PHẦN I: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Năm 1976, quốc gia nào sau đây cùng ra tuyên bố Ba-li II?
A. Mi-an-ma. B. Việt Nam. C. Thái Lan. D. Ấn Độ.
Câu 2. Đối với Việt Nam, việc đánh bại quân Mỹ trong trận Ấp Bắc (1963) đã
A. thúc đẩy phong trào kháng chiến phát triển. B. buộc Mỹ phải ngừng ném bom miền Bắc.
C. mở rộng hậu phương lớn trên cả nước. D. bước vào con đường thương lượng hòa bình.
Câu 3. Trong những năm 1986-1995, về xã hội, Việt Nam đạt được thành tựu nào sau đây?
A. Xây dựng được hệ thống công ty độc quyền. B. Tỷ lệ hộ đói nghèo từng bước giảm dần.
C. Nhân dân bước đầu được hưởng tự do, dân chủ. D. Nhiều trung tâm công nghệ hàng đầu ra đời.
Câu 4. Cuộc khởi nghĩa chống quân Minh do Lê Lợi lãnh đạo (1418 - 1427) đã
A. giành lại độc lập chủ quyền của Tổ quốc. B. lật đổ ách đô hộ tan bạo của nhà Thanh.
C. dẫn đến sự thành lập nhà nước Vạn Xuân. D. mở đầu kỷ nguyên độc lập tự chủ lâu dài.
Câu 5. Trong những năm đầu thế kỉ XX, hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh không nhằm mục đích nào sau đây?
A. Xóa bỏ chính quyền phong kiến phản động, thối nát.
B. Yêu cầu chính quyền Pháp thực thi chính sách tiến bộ.
C. Xây dựng thành công chế độ xã hội chủ nghĩa.
D. Cứu nước và cứu dân, nâng cao đời sống nhân dân.
Câu 6. Về đối ngoại, trong đường lối Đổi mới, Việt Nam có chủ trương nào sau đây?
A. Muốn làm bạn với tất cả các nước. B. Giữ nguyên các đối tác của thời kì trướC.
C. Chuyển mạnh sang nhà nước pháp quyền. D. Xây dựng trục kháng chiến mới.
Câu 7. Nhằm thúc đẩy sự phát triển, Liên hợp quốc có hoạt động nào sau đây?
A. Đề ra bản Hiến chương mới phù hợp với bối cảnh. B. Thúc đẩy việc thành lập nhà nước chung.
C. Cấm các nước có chương trình giáo dục riêng. D. Thúc đẩy quyền được giáo dục của công dân.
Cho đoạn thông tin và tư liệu, trả lời các câu 8, 9, 10:
Nhận định về cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, Tổng Bí thư Lê Duẩn khẳng định:
“Thắng lợi của chúng ta là thắng lợi của đường lối và phương pháp cách mạng, đường lối chiến tranh cách mạng đúng đắn, sáng tạo của Đảng tA. Đường lối và phương pháp cách mạng ấy là giương cao hai ngọn cờ cách mạng dân tộc dân chủ và cách mạng xã hội chủ nghĩa, kết hợp sức mạnh của độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, động viên lực lượng của toàn dân, kết hợp sức mạnh của dân tộc với sức mạnh của thời đại, sức mạnh trong nước với sức mạnh quốc tế tạo thành một sức mạnh tổng hợp to lớn để đánh Mỹ và thắng Mỹ”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 36, NXB Chính trị quốc gia,
Hà Nội, 2004, tr. 203)
Câu 8. Theo đoạn tư liệu, cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) của quân dân Việt Nam thắng lợi vì lí do nào sau đây?
A. Có đường lối cách mạng đúng đắn. B. Nhận được sự giúp đỡ của phe tư bản chủ nghĩa.
C. Mỹ tuyên bố đầu hàng Đồng minh. D. Thái độ trung lập của Liên Xô và Trung Quốc.
Câu 9. Ở Việt Nam, trong thời kì 1954 – 1975, cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam góp phần thúc đẩy cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc không vì lý do nào sau đây?
A. Góp phần phát huy hơn nữa nội lực của dân tộc.
B. Tranh thủ được sự ủng hộ của quốc tế.
C. Làm thất bại âm mưu của đế quốc Mỹ.
D. Buộc Mỹ phải kết thúc nhanh chiến tranh phá hoại.
Câu 10. Nhận định nào sau đây phản ánh đúng tầm vóc thời đại của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) ở Việt Nam?
A. Việt Nam là trung tâm đầu não của cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc trên phạm vi thế giới.
B. Đánh bại nhiều học thuyết quân sự - chính trị của Mỹ, góp phần làm sụp đổ chế độ thực dân.
C. Bảo vệ được hệ thống xã hội chủ nghĩa khỏi bị tác động trước sự tấn công của chủ nghĩa đế quốc.
D. Góp phần giải quyết triệt để các mâu thuẫn của thời đại, thúc đẩy hòa bình và tiến bộ xã hội.
Câu 11. Trong những năm 1951-1953, thực dân Pháp thực hiện thủ đoạn nào sau đây ở Việt Nam?
A. Bắt đầu đưa quân viễn chinh tham chiến. B. Lật đổ chính phủ của Ngô Đình Diệm.
C. Thực hiện chuyển giao quyền lực cho Mỹ. D. Tích cực phát triển lực lượng tay sai.
Câu 12. Thực tiễn cuộc kháng chiến chống quân Minh của nhà Hồ (đầu thế kỉ XV) để lại bài học nào sau đây?
A. Cần củng cố khối đoàn kết toàn dân tộc.
B. Tích cực dựa vào sự giúp đỡ của bên ngoài.
C. Chủ động tấn công vào lãnh thổ của quân xâm lượC.
D. Khởi nghĩa gắn với xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa.
Câu 13. Nội dung nào say đây là biểu hiện của trật tự thế giới hiện nay?
A. Nguyên nhân gây ra chiến tranh đã được loại bỏ. B. Xung đột, chiến tranh cục bộ tiếp diễn ở nhiều nơi.
C. Quan hệ kinh tế thay thế cho quan hệ chính trị. D. Quyền lực được phân bổ đều cho các châu lục.
Câu 14. Hiện nay, quốc gia nào sau đây đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản?
A. Ba Lan. B. Triều Tiên. C. Hà Lan. D. Trung Quốc.
Câu 15. Để giữ vững chủ quyền đất nước trên biển, sau năm 1975, Chính phủ Việt Nam đã
A. đẩy mạnh việc hợp tác kinh tế quốc tế. B. xây dựng nhiều nhà máy lọc dầu trên biển.
C. chớp thời cơ thuận lợi mở các chiến dịch. D. xây dựng nhiều đường ngầm dưới đáy biển.
Câu 16. Những chuyển biến về hậu phương trong giai đoạn 1951 – 1953 ở Việt Nam đã góp phần
A. kết thúc thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp.
B. cổ vũ nhân dân các nước tư bản giành chính quyền.
C. đưa Việt Nam vươn lên dẫn đầu phe xã hội chủ nghĩa.
D. chấm dứt sớm hành động chống phá của đế quốc Mỹ.
Câu 17. Các quốc gia Đông Nam Á chuyển trọng tâm sang hợp tác kinh tế vào những năm 90 của thế kỉ XX là một phần do
A. các nước ASEAN đều lâm vào khủng hoảng kinh tế.
B. chính trị không còn là mối quan tâm của các nước.
C. kinh tế là lĩnh vực quyết định bản chất của chế độ.
D. tác động của tình hình thế giới sau Chiến tranh lạnh.
Câu 18. Cộng đồng ASEAN không đứng trước thách thức phi truyền thống nào sau đây?
A. Những tranh chấp về chủ quyền quốc gia. B. Tội phạm xuyên quốc gia ngày càng phức tạp.
C. An ninh năng lượng và lương thực. D. Vấn đề ô nhiễm môi trường, biến đối khí hậu.
Câu 19. Nội dung nào sau đây là điều kiện tác động đến sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Thắng lợi của cách mạng Đông Âu. B. Sự khủng hoảng của Liên Xô và Đông Âu.
C. Trật tự hai cực I-an-ta suy yếu nghiêm trọng. D. Trật tự thế giới đa cực đang hình thành.
Câu 20. Năm 1945, thực dân Pháp đề ra mục tiêu nào sau đây khi đánh chiếm trụ sở Ủy ban Nhân dân Nam Bộ?
A. Áp đặt chế độ thực dân ở Đông Dương. B. Lập chính phủ mới của quần chúng nhân dân.
C. Giúp Đảng Cộng sản giành chính quyền. D. Đưa Đông Dương vào quỹ đạo cách mạng thế giới.
Câu 21. So với giai đoạn 1945 - 1970, quan hệ quốc tế những năm 1970 - 1991 không có điểm tương đồng nào sau đây?
A. Có sự tác động mạnh mẽ từ chính sách của các cường quốc và trung tâm quyền lực.
B. Ảnh hưởng sâu sắc tới đường lối, chính sách đối nội và đối ngoại của nhiều quốc gia.
C. Thể hiện sự phân cực trong nhiều quyết định của tổ chức đa phương lớn nhất thế giới.
D. Có sự xác lập của trật tự thế giới mới chịu sự chi phối của các cường quốc đối lập nhau.
Câu 22. Nhận định nào sau đây không đúng về đường lối xuyên suốt trong công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986 đến nay)?
A. Chuyển từ vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân sang quần chúng nhân dân.
B. Lấy lý luận khoa học của giai cấp công nhân và nhân dân lao động làm nền tảng.
C. Thực hiện nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần nhưng được định hướng cụ thể.
D. Có cơ chế thực thi và giám sát nhằm bảo đảm mọi quyền lực thuộc về nhân dân.
Câu 23. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về đặc điểm chung của cách mạng Việt Nam từ năm 1945 đến nay?
A. Thực hiện chính sách đối ngoại đa phương là đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế.
B. Phát triển mạnh mẽ trên các địa bàn chiến lược, kiên định mục tiêu độc lập, dân chủ, phú cường.
C. Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối của một hệ thống chính quyền do Đảng của quần chúng lãnh đạo.
D. Lấy đoàn kết dân tộc làm trung tâm, lấy xây dựng chủ nghĩa xã hội là mục tiêu trước mắt và lâu dài.
Câu 24. Luận điểm nào sau đây phản ánh đúng về hạn chế của nền ngoại giao Việt Nam trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 -1975)?
A. Mặc dù bị bao vây, cô lập, nhưng vẫn phát triển mạnh trong vòng vây của đối phương.
B. Mới dừng lại ở việc xây dựng, phát triển quan hệ rộng rãi với các nước xã hội chủ nghĩa.
C. Chưa thực hiện được chính sách đối ngoại rộng mở, làm bạn với tất cả các nước trên thế giới.
D. Bị phụ thuộc vào bối cảnh Chiến tranh lạnh nên không thực hiện được việc độc lập, tự chủ.
PHẦN II: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
A. ,b),
C. ,
D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho thông tin và đoạn tư liệu sau đây:
Ngày 14 tháng 8 năm 1945 Tổng bộ Việt Minh ra lời hiệu triệu:
“Hỡi quốc dân đồng bào! Hỡi các đoàn thể cứu quốc!
Phát xít Nhật đã gục đầu hàng Anh, Mỹ, Nga, Tàu. Quân Đồng minh sắp tràn vào Đông Dương. Giờ Tổng khởi nghĩa đã đánh! Dân tộc ta đến lúc vùng dậy cướp lại quyền độc lập của mình! Trước cơ hội có một không hai ấy, toàn thể dân tộc ta phải đem hết lực lượng, dùng hết can đảm, bao quanh đạo quân Giải phóng Việt Nam, tung xương máu ra đánh đuổi giặc Nhật, đòi lấy tự do, hạnh phúc cho nhân dân”!
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 7. NXB Chính trị quốc gia,
Hà Nội, 2000, tr. 558).
A. Theo tư liệu, Tổng bộ Việt Minh kêu gọi nhân dân đứng lên tổng khởi nghĩa vào tháng tháng Tám năm 1945.
B. Đứng trước tình thế thuận lợi và khó khăn đan xen nhau, Việt Minh xác định chỉ có khẩn trương đứng lên giành độc lập nhân dân Việt Nam mới có thể trở thành người làm chủ nước nhà.
C. Việc xác định đây là cơ hội “có một không hai” vừa thể hiện trong lịch sử Việt Nam chưa bao giờ có thời cơ thuận lợi trong chiến đấu chống ngoại xâm, vừa thể hiện quyết tâm giành độc lập của nhân dân.
D. Sự kết hợp giữa “cơ hội có một không hai” với khát vọng độc lập đã đưa nhân dân Việt Nam vươn lên giành tự do, hạnh phúc khi đồng thời lật đổ ách thống trị của đế quốc phát xít Pháp – Nhật trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
Câu 2. Cho thông tin, đoạn tư liệu sau đây:
Trong Lời kêu gọi thanh niên Nam Bộ, Hồ Chí Minh viết:
“Hỡi anh chị em thanh niên Nam Bộ! Đã hơn một tháng nay, anh chị em đã phấn đấu cực kỳ anh dũng. Toàn thể đồng bào Việt Nam đều cảm động. Tuy máu đã đổ nhiều, nhưng tôi chắc và toàn thể đồng bào cũng chắc rằng anh chị em thanh niên Nam Bộ quyết hy sinh kháng chiến để giữ vững nền độc lập của nước nhà.
[…]
Hỡi anh chị em thanh niên Nam Bộ! Tôi thề cùng các bạn giữ vững nền độc lập tự do của nước Việt Nam. Dẫu có phải hy sinh đến nửa số dân tộc, ta cũng quyết hy sinh. Cuộc kháng chiến tự vệ chính nghĩa của dân tộc Việt Nam phải toàn thắng. Tinh thần kháng chiến anh dũng của thanh niên Nam Bộ muôn năm! Việt Nam độc lập muôn năm!”
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Hồ Chí Minh toàn tập, Tập 4, NXB Chính trị quốc gia – Sự thật,
Hà Nội, 2011, Tr. 90).
A. Theo đoạn tư liệu, Hồ Chí Minh ca ngợi tinh thần chiến đấu chống thực dân Pháp của thanh niên Việt Nam.
B. Theo Hồ Chí Minh, tinh thần chiến đấu dũng cảm của thanh niên đã đánh bại ý chí xâm lược của thực dân Pháp khi trở lại xâm lược Nam Bộ.
C. Hồ Chí Minh nhận định tính chất nổi bật của cuộc kháng chiến ở Nam Bộ là tính chính nghĩa, tự vệ nên cần hi sinh một nửa dân số của dân tộc để giành độc lập hoàn toàn.
D. Một trong những điểm tương đồng giữa Hồ Chí Minh và thanh niên Nam Bộ là dựa vào sức trẻ, lòng quả cảm, trí tuệ Việt Nam để tiến lên giành thắng lợi hoàn toàn trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
Câu 3. Cho đoạn thông tin và tư liệu sau đây:
Lời kêu gọi Liên Hợp Quốc của Chủ tịch Hồ Chí Minh (năm 1946) có đoạn:
“1- Đối với Lào và Miên, nước Việt Nam tôn trọng nền độc lập của hai nước đó và bày tỏ lòng mong muốn hợp tác trên cơ sở bình đẳng tuyệt đối giữa các nước có chủ quyền.
2- Đối với các nước dân chủ, nước Việt Nam sẵn sàng thực thi chính sách mở cửa và hợp tác trong mọi lĩnh vực:
A. Nước Việt Nam dành sự tiếp nhận thuận lợi cho đầu tư của các nhà tư bản, nhà kỹ thuật nước ngoài trong tất cả các ngành kỹ nghệ của mình.
B. Nước Việt Nam sẵn sàng mở rộng các cảng, sân bay và đường xá giao thông cho việc buôn bán và quá cảnh quốc tế.
C. Nước Việt Nam chấp nhận tham gia mọi tổ chức hợp tác kinh tế quốc tế dưới sự lãnh đạo của Liên hợp quốc.
D. Nước Việt Nam sẵn sàng ký kết với các lực lượng hải quân, lục quân trong khuôn khổ của Liên hợp quốc những hiệp định an ninh đặc biệt và những hiệp ước liên quan đến việc sử dụng một vài căn cứ hải quân và không quân”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Hồ Chí Minh toàn tập, Tập 4, NXB Chính trị quốc gia – Sự thật,
Hà Nội, 2011, Tr. 523).
A. Đoạn tư liệu phản ánh chính sách đối ngoại của Việt Nam sau khi cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công.
B. Thiện chí giải quyết xung đột với Pháp và các nước láng giềng bằng con đường ngoại giao của Việt Nam được thể hiện rõ trong thư gửi Liên hợp quốc của Hồ Chí Minh.
C. Nguyên tắc đối ngoại của Việt Nam sau khi Cách mạng tháng Tám năm 1945 là kiên quyết giữ vững độc lập, nhưng có thể liên minh và nhân nhượng thực dân Pháp về kinh tế.
D. Nhờ kịp thời gửi thư đến Liên hợp quốc mà các nước dân chủ đã giành cho Việt Nam sự ủng hộ to lớn trong cuộc đấu tranh bảo vệ chính quyền cách mạng ngay sau khi phát xít Nhật bị lật đổ.
Câu 4. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á […] là một liên minh chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội trong khu vực Đông Nam Á. Tổ chức này được thành lập ngày 8 tháng 8 năm 1967 với các thành viên đầu tiên là Thái Lan, Indonesia, Malaysia, Singapore, và Philippines, để tỏ rõ tình đoàn kết giữa các nước trong cùng khu vực với nhau, đồng thời hợp tác chống tình trạng bạo động và bất ổn tại những nước thành viên. Sau Hội nghị Bali năm 1976, tổ chức này bắt đầu chương trình cộng tác kinh tế, nhưng các hợp tác bị thất bại vào giữa thập niên 1980. Hợp tác kinh tế chỉ thành công lại khi Thái Lan đề nghị khu vực thương mại tự do năm 1991”.
A. ASEAN là một liên minh chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội trong khu vực Đông Nam Á.
B. ASEAN ra đời trong bối cảnh một số nước trong khu vực đã giành độc độc lập và trở thành những con rồng kinh tế.
C. Sự thành công của ASEAN sau nhiều năm tồn tại có nguyên nhân quan trọng là các nước này đã chuyển dần từ liên minh chính trị - an ninh sang liên minh kinh tế - xã hội cho phù hợp với bối cảnh mới.
D. Một trong những điểm tương đồng giữa các giai đoạn phát triển của ASEAN là hướng tới một chính thể chung với nền thương mại tự do rộng mở để kiến tạo hòa bình, thịnh vượng cho các thành viên.