ĐỀ VIP 16 - VĐ - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN LỊCH SỬ 2026

(Đề thi có ... trang)

Môn thi: Lịch Sử

Năm 2026

Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Năm 1988, quân dân Việt Nam đoàn kết tiến hành

A.  cuộc chiến tranh bảo vệ vùng biên giới Tây Nam của Tổ quốc.

B.  kháng chiến chống lại lực lược phong kiến đến từ phương Bắc.

C.  chống quân Trung Quốc chiếm đảo Gạc Ma ở quần đảo Trường Sa.

D.  phê chuẩn Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Một trong những hoạt động đối ngoại của Việt Nam giai đoạn 1975 – 1986 là

A.  bình thường hoá quan hệ với Trung Quốc.        B. củng cố, mở rộng quan hệ đối ngoại với Mỹ.        

C.  xoá bỏ được chính sách cấm vận của Mỹ.        D. củng cố, tăng cường hợp tác với Liên Xô.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Quốc gia nào sau đây kiên định con đường xã hội chủ nghĩa từ năm 1991 đến nay?

A.  Nhật Bản.        B. Hàn Quốc.        C. Trung Quốc.                D. Ấn Độ.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Vào thế kỉ XV, nhân dân Đại Việt nổi dậy nhằm lật đổ ách thống trị của triều đại nào sau đây?

A.  Nhà Minh.        B. Nhà Tuỳ.        C. Nhà Đường.                 D. Nhà Hán.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Năm 1945, Hồ Chí Minh có hoạt động cách mạng nào sau đây?

A.  Tham gia Hội nghị toàn quốc của Đảng.        B. Ra đi tìm đường cứu nước.        

C.  Sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam.        D. Gia nhập Quốc tế Cộng sản.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Tháng 1 – 1924, Liên Xô thông qua

A.  bản Hiếp pháp đầu tiên.                B. bản thỏa thuận tại Hội nghị I-an-ta.

C.  Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.        D. Sách lệnh ruộng đất.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 7. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc từ thế kỉ X đến trước Cách mạng tháng Tám năm 1945?

A.  Góp phần phát huy tinh thần đoàn kết dân tộc.        B. Trực tiếp làm nên thắng lợi công cuộc Đổi mới.

C.  Hoàn thành công cuộc công nghiệp hóa kinh tế.        D. Hoàn thành xây dựng chế độ dân chủ nhân dân.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 8. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về quan hệ quốc tế những năm 1945 - 1991?

A.  Trật tự thế giới mới hình thành sau biến cố lịch sử.

B.  Các nước lớn chi phối, dẫn dắt quan hệ quốc tế.        

C.  Các nước đều lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.

D.  Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành và sụp đổ.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 9. Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của hệ thống chủ nghĩa xã hội trên thế giới là

A.  chịu tác động từ sự chống phá của Hoa Kỳ.        B. chịu tác động từ cách mạng công nghiệp 4.0.

C.  không giao thương với các tổ chức quốc tế.        D. không tiến hành cách mạng dân tộc, dân chủ.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 10. Nội dung nào sau đây là điểm mới trong chủ trương đối ngoại của Việt Nam từ sau năm 2006?

A.  Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.        B. Chủ trương muốn làm bạn với tất cả các nước.

C.  Hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng.        D. Đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ đối ngoại.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 11. Nội dung nào sau đây là mục đích thành lập của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

A.  Tăng cường hợp tác phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội.

B.  Xây dựng Cộng đồng ASEAN với trụ cột chính trị - an ninh.

C.  Nâng cao vị thế của các dân tộc thuộc địa trên trường quốc tế.

D.  Ngăn chặn Mỹ mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Nam Á.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 12. Nội dung nào sau đây là mục đích chủ yếu của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC)?

A.  Hợp tác toàn diện với các nước đế quốc.        B. Xây dựng môi trường hoà bình, an ninh.

C.  Tạo ra được khối phòng thủ chung.        D. Đồng thuận về can thiệp và dùng vũ lực.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 13. Trong thời kì 1954- 1975, nhân dân miền Nam Việt Nam có hoạt động nào sau đây?

A.  Tiến hành Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.                                

B.  Thành lập Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân.

C.  Tiến hành kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.        

D.  Thành lập chính phủ cách mạng của quần chúng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 14. Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954), nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà được quốc gia nào sau đây ở châu Á công nhận và đặt ngoại giao?

A.  Nam Phi.        B. Đông timo.        C. Trung Quốc.         D. Thái Lan.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 15. Trong giai đoạn 1975 – 1986, việc Việt Nam thực hiện chính sách đối ngoại mở rộng quan hệ hữu nghị với các nước Không liên kết và các nước đang phát triển đã

A.  góp phần vào thắng lợi của công cuộc bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc.

B.  hoàn thành sự nghiệp công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

C.  xoá bỏ được mọi áp bức và bất công trong xã hội hiện đại mới.

D.  giúp miền Bắc thực hiện thành công cách mạng xã hội chủ nghĩa.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 16. Một trong nhưng thách thức của Cộng đồng ASEAN hiện nay là

A.  sự cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn làm thay đổi thể chế chính trị của các nước.

B.  các nước thành viên chênh lệch về phát triển kinh tế, đa dạng về chính trị và tôn giáo.

C.  nguy cơ chia rẽ nội bộ về các vấn đề quản trị sông Hồng theo theo nguyên tắc đồng thuận.

D.  sự gia tăng đe doạ của an ninh phi truyền thống như chiến tranh khu vực và tôn giáo.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 17. Nội dung nào sau đây là thời cơ chủ yếu của Việt Nam khi gia nhập tổ chức ASEAN (1995)?

A.  Nâng cao vị thế số một của Việt Nam trong khu vực và trên thế giới.

B.  Mở ra quá trình giao lưu văn hoá, giáo dục với các nước láng giềng.

C.  Giải quyết được mọi tranh chấp với các cường quốc bằng thương lượng hoà bình.

D.  Tranh thủ nguồn lực từ các nước Đông Nam Á để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 18. Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam giai đoạn 1996 – 2006 có vai trò nào sau đây?

A.  Đưa Việt Nam thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội.

B.  Tạo nền tảng đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

C.  Hoàn thành nhanh mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội.

D.  Đưa Việt Nam trở thành nền kinh tế đứng đầu châu Á.

Cho thông tin và đoạn tư liệu sau đây, trả lời các câu hỏi 19, 20, 21:

Hội nghị Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (cuối năm 1974 – đầu năm 1975) nhận định:

“So sánh lực lượng trên chiến trường miền Nam đang thay đổi nhanh chóng có lợi cho ta. Ta đang đứng trước thời cơ chiến lược lớn để hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam. Bộ Chính trị chủ trương: giải phóng miền Nam trong hai năm 1975 – 1976; đồng thời nhấn mạnh nếu thời cơ đến sớm, vào đầu hoặc cuối năm 1975, thì phải kịp thời nắm lấy, giải phóng miền Nam ngay trong năm 1975. Cần có kế hoạch cơ động, linh hoạt, chuẩn bị sẵn sàng để khi thời cơ xuất hiện thì lập tức hành động, không để lỡ thời cơ.”

        (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, tập 36, NXB Chính trị quốc gia, 2004,

 tr. 213–214).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 19. Theo đoạn tư liệu, Bộ Chính trị xác định nhiệm vụ trực tiếp của cách mạng miền Nam Việt Nam là hoàn thành

A.  cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.                B. công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.

C.  sự nghiệp công nghiệp hóa đất nước.                D. và phát triển mô hình kinh tế thị trường.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 20. “Giải phóng miền Nam trong hai năm 1975 – 1976; đồng thời nhấn mạnh nếu thời cơ đến sớm, vào đầu hoặc cuối năm 1975, thì phải kịp thời nắm lấy, giải phóng miền Nam ngay trong năm 1975” phản ánh chủ trương nào sau đây của Đảng Lao động Việt Nam?

A.  Giữ vững kế hoạch đề ra, không thay đổi về sách lược.

B.  Chủ động, linh hoạt điều chỉnh kế hoạch theo thời cơ chiến lược.

C.  Tập trung phòng ngự, chờ đợi thời cơ quốc tế thuận lợi.

D.  Ưu tiên phát triển kinh tế trước khi giải phóng hoàn toàn miền Nam.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 21. Nhận định nào sau đây phản ánh đúng vai trò của lực lượng cách mạng đối với cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 ở Việt Nam?

A.  Giữ vai trò quyết định trong việc hiện thực hóa thời cơ thành thắng lợi cụ thể của cách mạng.

B.  Trực tiếp tạo ra thời cơ chiến lược góp phần kết thúc cuộc chiến tranh giành và bảo vệ độc lập.

C.  Đảm nhận trọng tâm vai trò trung gian, tiếp nhận và triển khai các quyết định từ cấp lãnh đạo.

D.  Giữ vai trò nòng cốt trong hoạch định về đường lối và thực hiện nhiệm vụ theo định hướng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 22. Nhận định nào sau đây phản ánh đúng về điểm khác giữa Liên hợp quốc với ASEAN?

A.  Phương thức hoạt động có sự điều chỉnh linh hoạt trước những biến động của tình hình quốc tế.

B.  Sự hình thành gắn với việc xác lập một cơ chế điều phối quốc tế mới có tính bắt buộc nhất định.

C.  Ra đời trong bối cảnh có sự thỏa thuận, hợp tác quốc tế nhằm mục tiêu giữ gìn hòa bình, ổn định.

D.  Mục đích hoạt động ổn định nhằm hướng đến xây dựng và phát triển tổ chức hòa bình, thống nhất.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 23. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng cống hiến xuyên suốt của chủ tịch Hồ Chí Minh đối với phong trào cách mạng thế giới?

A.  Chớp thời cơ, tiến hành hành lãnh đạo Tổng khởi nghĩa giành chính quyền từ tay phát xít.

B.  Định vị vai trò chủ động của cách mạng thuộc địa trong tiến trình của cách mạng thế giới.

C.  Chuẩn hóa được hình thức giải phóng dân tộc trong thời đại quá độ lên chủ nghĩa xã hội.

D.  Góp phần thúc đẩy phong trào cách mạng thế giới thông qua sáng lập đảng Xã hội Pháp.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 24. Nội dung Hội nghị toàn quốc (8-1945) và Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II (2-1951) của Đảng không cho thấy

A.  sự nhất quán về quan điểm xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân trong tiến trình của cách mạng.

B.  quá trình chuyển từ mục tiêu giành chính quyền sang kiện toàn thiết chế chính quyền trong kháng chiến.

C.  quá trình phát triển nhận thức về cách giải quyết vấn đề chính quyền qua các giai đoạn cách mạng.

D.  sự tăng cường tập trung quyền lực trung ương nhằm bảo đảm hiệu lực của chính quyền cách mạng.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
A. ,
B. ,
C. ,
D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho bảng thông tin sau đây:

Thời gian

Nội dung

Năm 1945

Hội nghị I-an-ta (Liên Xô) và Hội nghị Pốt-xđam (Đức) được tổ chức; Liên hợp quốc thành lập.

Năm 1948

Tuyên ngôn Nhân quyền thế giới ra đời.

Năm 1966

Công ước quốc tế về các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa được thông qua.

Năm 1977

Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 149 của tổ chức Liên hợp quốc

Năm 2008 và năm 2020 

Việt Nam được bầu làm Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an.

Năm 2023

Điều phối hoạt động hỗ trợ nhân đạo cho 245 triệu người ở 74 quốc gia và vùng lãnh thổ, kể cả những nơi tình hình thực địa phức tạp, như Afganistan, Sudan, Yemen và Dải Gaza...

A. Bảng thông tin cung cấp tri thức về sự ra đời và quá trình hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc.

B. Tuyên ngôn Nhân quyền thế giới ra đời chứng tỏ một trong những vai trò của Liên hợp quốc là đảm bảo về bình đẳng về quyền con người.

C. Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc và được bầu làm Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an chứng tỏ quan hệ quốc tế trong và sau Chiến tranh lạnh không còn sự mâu thuẫn về ý thức hệ tư tưởng.

D. Sự ra đời và hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc là minh chứng cho quan hệ giữa các quốc gia với đặc điểm nổi bật là phần lớn cùng tồn tại hoà bình trong cạnh tranh và hợp tác.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Cho đoạn tư liệu sau đây:

"Năm tháng sẽ trôi qua, nhưng thắng lợi của nhân dân ta trong sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người, và đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỷ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”.

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 37, NXB Chính trị quốc gia,

Hà Nội, 2004, tr.457).

A. Đoạn tư liệu đề cập đến nguyên nhân bùng nổ và diễn biến chính của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam.

B. Thắng lợi kháng chiến chống Mỹ là minh chứng cho sự kết hợp giữa chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người, đồng thời có ý nghĩa quốc tế sâu sắc.

C. Giá trị “tính thời đại sâu sắc” trong thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ ở Việt Nam cho thấy tính phổ quát của mô hình cách mạng có thể vận dụng nguyên trạng ở nhiều quốc gia khác nhau.

D.  “Trí tuệ con người” Việt Nam là yếu tố góp phần quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ qua việc thể hiện vai trò của tư duy chiến lược trong chiến tranh.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Về mặt tư duy, ưu tiên trong chính sách đối ngoại của Việt Nam giai đoạn này [1975-1986] là xây dựng quan hệ hợp tác toàn diện với Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa; củng cố và tăng cường đoàn kết hợp tác với Lào và Campuchia; mở rộng quan hệ hữu nghị với các nước không liên kết và các nước đang phát triển; đấu tranh với sự bao vây, cấm vận của các thế lực thù địch".

(Tập thể các tác giả, Một số vấn đề lý luận – thực tiễn về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam qua 30 năm đổi mới, NXB Chính trị quốc gia – sự thật,

Hà Nội, 2016, tr.764-765).

A. Đoạn tư liệu cho thấy đối ngoại Việt Nam diễn ra trong bối cảnh có sự chuyển dịch mạnh mẽ sang cơ cấu của nền kinh tế thị trường.

B. Trong giai đoạn 1975 - 1986, đối ngoại Đảng, đối ngoại nhân dân của Việt Nam trong xây dựng quan hệ hợp tác toàn diện với Liên Xô được phát huy trong bối cảnh đất nước thống nhất.

C. Việc “mở rộng quan hệ hữu nghị với các nước Không liên kết và đang phát triển” phản ánh xu hướng tăng cường quan hệ xuyên suốt với hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa từ năm 1975 đến nay.

D. Chính sách đối ngoại trong giai đoạn 1975 - 1986 của Việt Nam cho thấy quá trình chuyển đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ quốc tế sang hội nhập quốc tế bước đầu.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Dưới ảnh hưởng của Cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917 và Luận cương của Lênin về vấn đề dân tộc và thuộc địa, tháng 12/1920, Nguyễn Ái Quốc tham dự Đại hội lần thứ XVIII Đảng Xã hội Pháp và bỏ phiếu tán thành Đảng gia nhập Quốc tế III (Quốc tế Cộng sản), trở thành một trong những người sáng lập Đảng Cộng sản Pháp. Từ một người yêu nước trở thành một người cộng sản, Hồ Chí Minh khẳng định: “Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc, không có con đường nào khác con đường cách mạng vô sản”.

Năm 1921, cùng với một số người yêu nước của các thuộc địa Pháp, Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa. Tháng 4/1922, Hội xuất bản báo “Người cùng khổ” (Le Paria) nhằm đoàn kết, tổ chức và hướng dẫn phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa. Nhiều bài báo của Nguyễn Ái Quốc đã được đưa vào tác phẩm “Bản án chế độ thực dân Pháp”, xuất bản tại Paris năm 1925. Đây là một công trình nghiên cứu về bản chất của chủ nghĩa thực dân, góp phần thức tỉnh và cổ vũ nhân dân các nước thuộc địa đứng lên tự giải phóng”.

(https://tulieuvankien.dangcongsan.vn/c-mac-angghen-lenin-ho-chi-minh/ho-chi-minh/tieu-su-cuoc-doi-va-su-nghiep/tieu-su-chu-tich-ho-chi-minh-52).

A. Đoạn tư liệu phản ánh về cuộc đời và sự nghiệp của Nguyễn Ái Quốc trong những năm trước thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

B. Với việc bỏ phiếu tán thành Đảng gia nhập Quốc tế III chứng tỏ Nguyễn Ái Quốc đã hoàn thành quá trình chuẩn bị về tư tưởng và tổ chức cho quá trình thành lập đảng vô sản ở Việt Nam.

C. Những hoạt động cách mạng của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 1917 – 1925 cũng là quá trình hình thành, phát triển của lý luận giải phóng dân tộc và tư tưởng Hồ Chí Minh.

D. Đối với nhân dân thế giới, Nguyễn Ái Quốc không chỉ là nhà báo, nhà hoạt động cách mạng lỗi lạc mà còn là nhà khoa học tiêu biểu đóng góp cho sự nghiệp giải phóng người lao động thế giới.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải