ĐỀ VIP 13 - VĐ - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN LỊCH SỬ 2026

(Đề thi có ... trang)

Môn thi: Lịch Sử

Năm 2026

Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

PHẦN I: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Năm 1995, quốc gia nào sau đây gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
A. Thái Lan.                B. Việt Nam.                        C. Mi-an-ma.                D. Cam-pu-chia.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Trong thời kì 1954 – 1975, thắng lợi nào sau đây của quân dân miền Nam đã mở ra khả năng đánh bại chiến thuật trực thăng vận, thiết xa vận của đế quốc Mỹ?

A.  Chiến thắng Vạn Tường.                                B. Chiến thắng Ấp Bắc.

C.  Chiến thắng Đông Khê.                                D. Chiến thắng Him Lam.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Trong những năm 1986 - 1990, Việt Nam tập trung thực hiện mục tiêu nào sau đây?
A. Ưu tiên phát triển công nghiệp bán dẫn.                B. Phát triển sản xuất lương thực - thực phẩm.
C. Hoàn thành xây dựng nhà nước pháp quyền.        D. Xóa bỏ hoàn toàn cơ sở kinh tế, xã hội cũ.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Đối với lịch sử Việt Nam, cuộc khởi nghĩa Lý Bí (thế kỉ VI) có ý nghĩa nào sau đây?

A.  Lật đổ ách thống trị của nhà Hán, lập nên triều đại mới.

B.  Đánh đuổi quân Nam Hán, kết thúc thời kì Bắc thuộc.

C.  Bồi đắp tinh thần yêu nước, khát vọng tự cường dân tộc.

D.  Đập tan âm mưu xâm lược của nhà Tống lần thứ nhất.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Đầu thế kỷ XX, Phan Bội Châu đã tổ chức hoạt động đối ngoại nào sau đây?

A.  Cầu viện sự giúp đỡ của Nhật Bản.                B. Liên lạc với Quốc tế Cộng sản.

C.  Gửi yêu sách của nhân dân An Nam.                D. Vận động Liên hợp quốc ủng hộ.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Một trong những phương châm đối ngoại của Việt Nam trong thời kỳ Đổi mới (từ năm 1986 đến nay) là

A.  hợp tác, bình đẳng, cùng có lợi.                        B. hòa hoàn, nhân nhượng các nước lớn.

C.  ưu tiên tham gia liên minh quân sự                D. hạn chế mở rộng hội nhập quốc tế.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 7. Theo Hiến chương Liên hợp quốc, mục đích chính của tổ chức này là

A.  duy trì hòa bình và an ninh thế giới.                B. cứu trợ nhân đạo cho các quốc gia.

C.  giúp các thành viên phát triển kinh tế.                D. ra các nghị quyết phù hợp với thực tế.

Cho thông tin đoạn tư liệu và trả lời các câu hỏi 8, 9, 10 sau đây:

Trong Lời hiệu triệu của đại biểu Việt Minh đọc trước quốc dân đồng bào tại Hà Nội ngày 19-8-1945 có đoạn:

“Hỡi quốc dân đồng bào!

Hãy tự tin, tự cường, hãy tỏ cho thế giới biết đến sức sống dồi dào, đến ý chí chiến đấu cường liệt của dân tộc Việt Nam luôn luôn vươn tới một cảnh đời phóng khoáng và độc lập.

Hãy cùng chúng tôi hô to những khẩu hiệu này:

Đánh đổ mọi lực lượng xâm phạm đến nền độc lập Việt Nam!

Đả đảo bọn Pháp muốn khôi phục chủ quyền ở Đông Dương!

Đánh đổ chính phủ bù nhìn Trần Trọng Kim, Phan Kế Toại!"

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 7. NXB Chính trị quốc gia,

Hà Nội, 2000, tr. 567).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 8. Theo tư liệu, mục đích trước mắt của cách mạng Việt Nam vào tháng 8-1945 là giành

A.  độc lập.                B. nhân quyền.                C. ruộng đất.                D. hòa bình.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 9. Nội dung nào sau đây không được phản ánh trong tư liệu trên?

A.  Tinh thần, ý chí chiến đấu mãnh liệt của dân tộc        B. Các thế lực là đối tượng của cách mạng Việt Nam.

C.  Khát vọng giải phóng của nhân dân Việt Nam.        D. Mục tiêu thành lập nhà nước Dân chủ Cộng hòa.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 10. Trong thời kì 1945 – 1954, Chính phủ bù nhìn, thực dân Pháp và mọi lực lượng xâm phạm nền độc lập của Việt Nam đều bị thất bại vì lí do nào sau đây?

A.  Gặp khó khăn do khoảng cách địa lí dẫn đến việc chi viện cho chiến trường bị hạn chế.

B.  Có tiềm lực quân sự và trình độ phát triển kinh tế, xã hội cao hơn nhưng kém về tinh thần.

C.  Tham gia chiến tranh xâm lược phi nghĩa, cản trở dân tộc Việt Nam thực hiện khát vọng độc lập.

D.  Đại diện cho thế lực ngoại bang và phản động, không chủ động lôi kéo quần chúng nhân dân.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 11. Trong những năm 1953 – 1954, thực dân Pháp thực hiện kế hoạch Nava trong bối cảnh nào sau đây?

A.  Đế quốc Mỹ dần rút viện trợ và lực lượng khỏi Đông Dương.

B.  Lực lượng kháng chiến giành được thắng lợi trên nhiều lĩnh vực.

C.  Cục diện chiến tranh đang dần nghiêng về chính quyền Sài Gòn.

D.  Quân đội Việt Minh vừa rút khỏi các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 12. Sự thất bại của các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử Việt Nam trước năm 1945 để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây?

A.  Chủ động xây dựng sức mạnh tổng hợp của quốc gia.

B.  Tập trung mọi nguồn lực để phát triển vũ khí hiện đại.

C.  Liên minh với các cường quốc để tăng cường sức mạnh.

D.  Nhân nhượng một số chủ quyền để bảo đảm hòa bình.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 13. Xu thế toàn cầu hóa của thế giới hiện nay không đặt ra thách thức nào sau đây cho các nước đang phát triển?

A.  Nguy cơ bị tụt hậu xa hơn về kinh tế và công nghệ.

B.  Bị các nước lớn tìm cách áp đặt mô hình phát triển.

C.  Bẫy nợ và việc mất tự chủ về kinh tế, chính trị.

D.  Chia sẻ nguồn nhân lực có trình độ, tay nghề cao.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 14. Trong những năm đầu thế kỉ XXI, quốc gia nào sau đây vẫn kiên định con đường đi lên chủ nghĩa xã hội?

A.  Trung Quốc.        B. Hung-ga-ri.                        C. Bun-ga-ri.                D. Nhật Bản.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 15. Hiện nay, Việt Nam đã có hành động nào sau đây để khẳng định chủ quyền đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa?

A.  Thành lập các đặc khu hành chính.                B. Ngừng hoạt động khai thác dầu khí.

C.  Từ chối hợp tác quốc tế trên biển.                        D. Xây dựng các thành phố trên biển.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 16. Chiến thắng Việt Bắc thu - đông (1947) của quân dân Việt Nam đã làm phá sản hoàn toàn âm mưu

A.  đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.                B. kéo dài chiến tranh của đế quốc Mỹ.

C.  giành thế chủ động của quân Pháp.                D. dùng người bản xứ của bọn thực dân.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 17. Sự cải thiện quan hệ giữa các quốc gia ở Đông Nam Á từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX là do sự tác động của nhân tố nào sau đây?

A.  Mỹ và Liên Xô xây dựng quan hệ đối tác chiến lược.

B.  Xu thế hòa bình, ổn định và hợp tác phát triển mạnh.

C.  Cuộc kháng chiến chống Mỹ của Việt Nam dần kết thúc.

D.  Mâu thuẫn giữa các thành viên đều được giải quyết triệt để.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 18. Nội dung nào sau đây là một trong những thách thức an ninh phi truyền thống mà các nước ASEAN đang phải đối mặt hiện nay?

A.  Biến đổi khí hậu và thiên tai cực đoan.                B. Xung đột và chiến tranh ở vùng biên giới.

C.  Chiến tranh tôn giáo bùng nổ, lan rộng.                D. Chủ nghĩa phát xít mới trỗi dậy ở nhiều nơi.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 19. Sự thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (1949) có ý nghĩa nào sau đây đối với phe xã hội chủ nghĩa?

A.  Làm suy giảm ảnh hưởng của chủ nghĩa đế quốc.                

B.  Dẫn tới sự sụp đổ của hệ thống tư bản ở châu Á.

C.  Mở ra thời kì xác lập của trật tự thế giới hai cực.

D.  Nối liền hệ thống xã hội chủ nghĩa sang Tây bán cầu.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 20. Năm 1945, thực dân Pháp có hành động nào sau đây để chuẩn bị cho việc xâm lược Việt Nam?

A.  Kiên trì đàm phán với Chính phủ Việt Nam.        B. Câu kết với quân Anh chống phá cách mạng.

C.  Dựa vào viện trợ quân sự của đế quốc Mỹ.        D. Công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 21. Nội dung nào sau đây là điểm khác biệt căn bản trong quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh lạnh so với thời kì 1945 – 1991?

A.  Trật tự phân cực từng bước được xóa bỏ do xu thế đa cực dần hình thành.

B.  Các cường quốc chuyển từ đối đầu sang chấm dứt chạy đua sức mạnh.

C.  Mâu thuẫn giữa các quốc gia trên thế giới chuyển thành chiến tranh cục bộ.

D.  Sức mạnh tổng hợp quốc gia được chú trọng hơn tiềm lực quốc phòng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 22. Nhận định nào sau đây không đúng về bản chất của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986 đến nay)?

A.  Có sự lựa chọn hệ tư tưởng mới nhằm thích nghi với thời đại toàn cầu hóa.

B.  Đổi mới kinh tế là trọng tâm, nhưng không tách rời đổi mới lĩnh vực chính trị.

C.  Là cuộc cách mạng toàn diện mà trước hết là cách mạng trong tư duy lãnh đạo.

D.  Thể hiện việc lựa chọn mô hình tăng trưởng phù hợp trong bồi cảnh lịch sử mới.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 23. Nội dung nào sau đây là đường lối xuyên suốt của cách mạng Việt Nam từ năm 1945 đến nay?

A.  Tiến hành đồng thời nhiệm vụ xây dựng với bảo vệ chính thể cộng hòa của nhân dân.

B.  Kết hợp chiến đấu và xây dựng Tổ quốc để tiến lên chế độ cộng sản trong tương lai.

C.  Xác định hi sinh quyền lợi của giai cấp để đạt mục đích tối thượng của toàn dân tộc.

D.  Phá thế bị bao vây, cô lập, củng cố, tăng cường tình đoàn kết hữu nghị với các dân tộc.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 24. Một trong những điểm tương đồng giữa Hiệp định Sơ bộ (1946), Giơ-ne-vơ về Đông Dương (1954) và Hiệp định Pari về Việt Nam (1973) là

A.  diễn ra trong bối cảnh độc lập, chủ quyền quốc gia bị xâm phạm nghiêm trọng.

B.  được kí kết khi các bên tham gia hội nghị có sự đối đầu gay gắt trên chiến trường.

C.  có sự chi phối của bối cảnh quốc tế với việc can thiệp của các cường quốc hàng đầu.

D.  làm thay đổi nhanh chóng tương quan so sánh lực lượng của các bên tham gia kí kết.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN IIThí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
A. ,b),
C. ,
D. ở mỗi  câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Hỡi đồng bào toàn quốc! Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa!

Không! Chúng ta thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ.

Hỡi đồng bào! Chúng ta phải đứng lên! Bất kỳ đàn ông, đàn bà, bất kỳ người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc. Ai có súng dùng súng. Ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc. Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước”.

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Hồ Chí Minh toàn tập, Tập 4. NXB Chính trị quốc gia- sự thật,

Hà Nội, 2011, tr. 534).

A. Hồ Chí Minh khẳng định hòa bình là khát vọng của cả dân tộc Việt Nam.

B. Hồ Chí Mịnh cho rằng: Do thực dân Pháp quyết tâm cướp nước ta, nên để có hòa bình, nhân dân Việt Nam không thể sử dụng biện pháp ngoại giao để đấu tranh.

C. Theo Hồ Chí Minh, để đánh bại thực dân Pháp, mọi người Việt Nam cần huy động trí tuệ, lòng dũng cảm và mọi thứ vũ khí từ thô sơ đến hiện đại để đấu tranh.

D. Với tư tưởng chiến tranh nhân dân mà nòng cốt là lực lượng chính trị hùng hậu trong quần chúng, Việt Nam đã đánh bại các kế hoạch chiến tranh của thực dân Pháp để giành thắng lợi.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Cho thông tin và đoạn tư liệu sau đây:

Trong bối cảnh đất nước tạm thời bị chia cắt thành hai miền, Đảng xác định: “Nhiệm vụ chung của cách mạng Việt Nam hiện nay là: tăng cường đoàn kết toàn dân, kiên quyết đấu tranh giữ vững hòa bình, đẩy mạnh cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, đồng thời đẩy mạnh cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, thực hiện thống nhất nước nhà trên cơ sở độc lập và dân chủ, xây dựng một nước Việt Nam hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh, thiết thực góp phần tăng cường phe xã hội chủ nghĩa và bảo vệ hòa bình ở Đông - Nam Á và thế giới”.

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 21. NXB Chính trị quốc gia

Hà Nội, 2002, tr. 918).

A. Tư liệu phản ánh về nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam trong thời kỳ 1954-1975.

B. Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở Miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam đều hướng tới mục tiêu chung trong tương lai là xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.

C. Trong thời kỳ chống Mỹ, cứu nước, sự nghiệp cách mạng Việt Nam có đặc điểm nổi bật là hai chiến lược cách mạng đều góp phần mở rộng không gian của chủ nghĩa xã hội, từ đó góp phần đi đến chấm dứt Chiến tranh lạnh.

D. Do cuộc đấu tranh của Việt Nam góp phần vào sự nghiệp hòa bình, phát triển ở Đông Nam Á và trên thế giới, nên Việt Nam trở thành nơi hội tụ và giải quyết các mâu thuẫn của khu vực và thời đại.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Cho thông tin và đoạn tư liệu sau đây:

Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (1960) đề ra chính sách đối ngoại của Việt Nam là “Kiên quyết cùng các nước anh em và nhân dân yêu chuộng hòa bình và tiến bộ trên thế giới tiếp tục chung sức đấu tranh để bảo vệ và củng cố hòa bình; chống lại chính sách xâm lược và chính sách gây chiến của đế quốc Mỹ, thực hiện chung sống hòa bình giữa các nước có chế độ chính trị và xã hội khác nhau; thực hiện giải trừ quân bị toàn diện và triệt để và cấm vũ khí nguyên tử và hạt nhân, thủ tiêu các căn cứ quân sự ở nước ngoài và các khối quân sự xâm lược, tiến tới thành lập hệ thống an ninh tập thể ở châu Âu và châu Á."

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 21. NXB Chính trị quốc gia

Hà Nội, 2002, tr. 939).

A. Tư liệu phản ánh chủ trương của Đảng về vấn đề đối ngoại trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.

B. Đoạn tư liệu cho thấy việc đoàn kết với nhân dân yêu chuộng hòa bình trên thế giới là chủ trương của Việt Nam ngay cả khi đất nước bị xâm lăng.

C. Tôn trọng sự khác biệt để tiến tới xây dựng thế giới không có mâu thuẫn và chiến tranh là chủ trương của cách mạng Việt Nam trên cả hai miền đất nước ở thời kì 1954 - 1975.

D. Vì một thế giới không có vũ khí, đặc biệt là vũ khí hạt nhân, Việt Nam chủ động tham gia và tích cực đóng góp để xây dựng thành công hệ thống an ninh tập thể trong thời kì kháng chiến chống Mỹ.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Cho bảng thông tin sau đây:

Thời gian

Nội dung

1945 - 1970

- Liên hợp quốc ra đời, trật tự thế giới mới dần hình thành.

- Các liên minh kinh tế, quân sự, chính trị ra đời, chiến tranh cục bộ diễn ra ở nhiều nơi.

- Chiến tranh lạnh diễn ra phức tạp.

1970 - 1991

- Liên Xô và Mỹ kí kết nhiều văn kiện hợp tác trên các lĩnh vực.

- Liên Xô tan rã, nhiều trung tâm quyền lực mới nổi lên tham gia tích cực vào đời sống chính trị, kinh tế của thế giới.

A. Bảng thông tin phản ánh về tình hình thế giới đầu thế kỉ XXI.

B. Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến cuối thế kỉ XX, mặc dù Chiến tranh lạnh bao trùm toàn thế giới, song phần lớn các quốc gia vẫn chọn cùng chung sống hòa bình.

C. Những thay đổi trong quan hệ Xô – Mỹ trong và sau Chiến tranh lạnh phản ánh quá trình vừa hợp tác vừa đấu tranh giữa hai siêu cường trong cuộc cạnh tranh sức mạnh chiến lược.

D. Tiến trình đi từ đối đầu đến hòa hoãn của thế giới (1945 – 1991) gắn liền với việc chấm dứt các cuộc chiến tranh cục bộ trên toàn cầu và sự hợp tác giữa hai hệ thống xã hội trong việc thực hiện mục tiêu chung của Liên hợp quốc.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải