Tài liệu hỗ trợ

Tải MIỄN PHÍ file Word kèm ma trận và lời giải chi tiết

Liên hệ Zalo 0915347068 để nhận file nhanh chóng.

Liên hệ Zalo 0915347068

ĐỀ VIP 1 - KĐ - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN SINH HỌC 2026

(Đề thi có ... trang)

Môn thi: Sinh Học

Năm 2026

Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Hình 1 mô tả 4 loại nucleotide cấu tạo nucleic acid. Cặp nucleotide nào sau đây có thể liên kết với nhau bằng liên kết hydrogen trong phân tử DNA mạch kép.  

A. (4) và (2).          B. (1) và (3).  

C. (2) và (3).          D. (3) và (4).  

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Hình 2 mô tả sự thay đổi hàm lượng DNA trong tế bào của một cơ thể động vật lưỡng bội ở các pha khác nhau của chu kỳ tế bào.

Nếu tế bào bị xử lí bằng hóa chất colchicine gây ức chế hình thành thoi phân bào thì đồ thị ở hình nào bị thay đổi? 

A. Đồ thị ở hình
A.           
B. Đồ thị ở hình
B.       
C. Đồ thị ở hình
C.        
D. Đồ thị ở hình
D.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Cho một số phân tử nucleic acid thuộc tế bào nhân thực có cấu trúc được thể hiện ở Hình 3 dưới đây:

Phân tử có cấu trúc hoàn chỉnh và sẵn sàng tham gia làm khuôn cho quá trình dịch mã là

A.  (IV).                B. (III).                        C. (I).                        
D.  
(II).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Khi nói về quá trình vận chuyển các chất trong cây, phát biểu nào sau đây là đúng?

A.  Vận chuyển trong mạch gỗ là vận chuyển chủ động, còn vận chuyển mạch rây là vận chuyển thụ động.

B.  Dòng mạch gỗ luôn vận chuyển các chất vô cơ, dòng mạch rây luôn vận chuyển các chất hữu cơ.

C.  Thành phần của dịch mạch gỗ chủ yếu là glucose, còn thành phần của dịch mạch rây là các chất hữu cơ khác.

D.  Mạch gỗ vận chuyển các chất từ rễ lên lá, mạch rây vận chuyển các chất từ cơ quan nguồn đến cơ quan chứa.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Một thí nghiệm được thiết lập để nghiên cứu sự hấp thụ oxygen của hạt nảy mầm như Hình 4.

Phân tích hình ảnh và cho biết chiều di chuyển của chất lỏng X và chất lỏng Y trong 2 ống dẫn?

A. X tăng lên, Y không đổi.                        B. X giảm xuống, Y không đổi.

C. X tăng lên, Y giảm xuống.                     D. X giảm xuống, Y tăng lên.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Khi nói về nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng?

        A. Số lượng nhiễm sắc thể phản ánh mức độ tiến hóa của loài.

        B. Thành phần hóa học của nhiễm sắc thể là RNA và protein histone.

        C. Nhiễm sắc thể là vật chất di truyền đặc trưng cho loài ở cấp độ phân tử.

        D. Nhiễm sắc thể điều hòa hoạt động của các gene thông qua các mức cuộn xoắn.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 7. Một đột biến điểm thay thế cặp G-C thành A-T xảy ra trong vùng mã hóa của một gene. Hậu quả nào sau đây có ý nghĩa quan trọng nhất trong việc tạo ra nguồn biến dị cho tiến hóa và chọn giống?

A.  Đột biến làm xuất hiện bộ ba kết thúc sớm dẫn đến chuỗi polypeptide tương ứng bị ngắn lại.
B. Đột biến thay thế một amino acid này bằng một amino acid khác có tính chất hóa học khác.

C.  Đột biến không làm thay đổi amino acid trong chuỗi polypeptide tương ứng.
D. Đột biến làm thay đổi một amino acid khác nhưng không làm thay đổi chức năng của protein.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 8. Trong giảm phân, những sự kiện nào là cơ sở chủ yếu tạo ra biến dị tổ hợp?

A.  Trao đổi chéo và phân li độc lập.                 B. Nhân đôi DNA và nhân đôi NST.
C. Phân li NST ở kì sau II.                                D. Tập trung trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 9. Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 2 cặp gene tương tác bổ sung qui định. Kiểu gene A-B-: hoa đỏ; A-bb và aaB-: hoa hồng; aabb: hoa trắng. Phép lai: Aabb x AaBb cho tỉ lệ các loại kiểu hình ở F1 là


A.
 2 đỏ : 1 hồng : 1 trắng.                                B. 3 đỏ : 4 hồng : 1 trắng.


C.  
1 đỏ : 2 hồng : 1 trắng.                                D. 4 đỏ : 3 hồng : 1 trắng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 10. Bệnh Phenylketone niệu (PKU) ở người là một bệnh di truyền do đột biến gene PAH trên nhiễm sắc thể thường, làm giảm hoặc mất hoạt tính enzyme phenylalanine hydroxylase. Allele P quy định enzyme hoạt động bình thường trội hoàn toàn so với allele p quy định enzyme không hoạt động, gây bệnh. Trong một gia đình, bố và mẹ đều không biểu hiện bệnh, sinh được một con trai bị PKU và một con gái không bị bệnh. Người con gái này kết hôn với một người đàn ông mắc PKU, nhưng được tuân thủ chế độ ăn hạn chế phenylalanine nghiêm ngặt từ nhỏ. Biết rằng không có đột biến mới phát sinh, các allele phân li và tổ hợp bình thường. Nhận định nào sau đây là đúng?

A.  Người chồng mắc PKU, nhờ tuân thủ chế độ ăn nên có thể truyền allele P cho con.
B. Người con gái không bị bệnh có thể mang kiểu gene PP hoặc Pp. 

C.  Xác suất sinh con mắc PKU về mặt kiểu gene của cặp vợ chồng này là 25%.
D. Việc tuân thủ chế độ ăn điều trị có thể làm thay đổi quy luật di truyền của bệnh PKU.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 11. Theo các nghiên cứu của Viện nghiên cứu lúa quốc tế (IRRI), tính trạng kháng sâu hại ở cây lúa có thể do một gene có hai allele nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Allele R quy định khả năng kháng sâu trội hoàn toàn so với allele r quy định không kháng sâu.

Trong sản xuất nông nghiệp, giống lúa kháng sâu được tạo ra bằng hai phương pháp sau:

Giống lúa

Phương pháp

Giống X

Chọn giống truyền thống thông qua lai và chọn lọc qua nhiều thế hệ

Giống Y

Sử dụng công nghệ gene, trong đó gene kháng sâu được đưa vào tế bào sinh dưỡng của cây lúa không kháng sâu.

Khi cho hai giống này tự thụ phấn qua nhiều thế hệ, nhận định nào sau đây là đúng?

A.  Cả hai giống đều làm tăng tần số allele R trong quần thể.

B.  Giống Y có thể xuất hiện kiểu gene RR ở đời sau.
C. Giống X có thể duy trì tính kháng sâu ổn định qua các thế hệ.
D. Cả hai giống đều tạo biến dị tổ hợp khi giảm phân.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 12. Ở người, cá voi và dơi, các gene tham gia hình thành chi trước có trình tự nucleotide rất giống nhau. Đây là loại bằng chứng

A.  giải phẫu so sánh.             B. sinh học phân tử.            C. sinh học tế bào.                 D. hóa thạch.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 13. Một quần thể chim sống trên đất liền bị chia cắt thành hai quần thể nhỏ khi một hồ nước lớn hình thành. Sau thời gian dài, hai quần thể này xuất hiện sự cách li sinh sản. Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, đây là ví dụ về quá trình hình thành loài

A.  cùng khu vực địa lí.                              B. bằng lai xa và đa bội hóa.
C. khác khu vực địa lí.                                       D. bằng tự đa bội.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 14. Tại đầm phá Tam Giang – Cầu Hai (Thừa Thiên Huế), vào một số thời điểm, nước đầm bị phú dưỡng do nước thải sinh hoạt và nuôi trồng thủy sản, làm tảo phát triển mạnh, gây thiếu O2 và ảnh hưởng đến thủy sinh vật. Để cải thiện chất lượng nước, người dân tăng mật độ cá dữ (loài ăn cá nhỏ); biết cá nhỏ là sinh vật tiêu thụ động vật phù du. Sau một thời gian, hiện tượng tảo nở hoa giảm rõ rệt, chất lượng nước được cải thiện. Nhận định nào sau đây giải thích đúng nhất cho hiện tượng trên?

A.  Việc tăng số lượng cá dữ làm chuỗi thức ăn trong đầm phá được kéo dài, góp phần cải thiện môi trường nước.
B. Cá dữ làm giảm số lượng cá nhỏ, dẫn đến động vật phù du tăng, nên sinh khối tảo giảm.
C. Cá dữ trực tiếp sử dụng chất dinh dưỡng hòa tan trong nước nên làm giảm tảo.
D. Việc nuôi cá dữ làm tăng hàm lượng muối khoáng, ức chế sự phát triển của tảo.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 15. Để xác định mối quan hệ họ hàng giữa các chủng virus SARS-CoV-2 xuất hiện trong các đợt dịch khác nhau, các nhà khoa học so sánh trình tự nucleotide của bộ gene virus. Hoạt động nghiên cứu này dựa trên kĩ thuật nào?

A.  Chuyển gene.                    B. Gây đột biến gene.          C. Giải trình tự gene.              D. Chỉnh sửa gene.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 16. Sau một vụ cháy rừng lớn ở Tây Nguyên, số lượng cá thể của một quần thể thú nhỏ giảm mạnh, dẫn đến sự thay đổi tần số allele của quần thể so với trước khi cháy. Hiện tượng này là kết quả của

A.  chọn lọc tự nhiên.                  B. đột biến.                         C. dòng gene.                           D. phiêu bạt di truyền.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 17. Ở đồng bằng sông Hồng, quá trình đô thị hóa và mở rộng đất sản xuất làm nhiều vùng đất ngập nước ven sông và ven biển bị thu hẹp. Nhận định nào sau đây là đúng?

A.  Mật độ dân số cao làm tăng độ ổn định của hệ sinh thái.
B. Khai thác vượt sức chứa môi trường làm suy giảm đa dạng sinh học.
C. Thu hẹp đất ngập nước không ảnh hưởng đến dòng năng lượng.
D. Hệ sinh thái đất ngập nước có khả năng tự phục hồi hoàn toàn.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 18. Cây mai dương (Mimosa pigra L.) được du nhập vào Việt Nam và phát triển nhanh, lấn át nhiều loài bản địa, gây ảnh hưởng đến hệ sinh thái tự nhiên. Cây mai dương được xếp vào nhóm loài

A.  đặc trưng.                         B. ngoại lai.                      C. chủ chốt.                       D. tiên phong.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 4. Trong mỗi ý
A. ,
B. ,
C. ,
D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho sơ đồ Hình 5 mô tả hai đoạn gene (I, II) và phân tử tRNA đang thực hiện dịch mã trên phân tử mRNA như hình dưới đây. Biết các ký hiệu A, G, C là các nucleotide của gene; các số từ 1 đến 11 là các nucleotide chưa biết; (a.a) là amino acid; X và Y là ký hiệu chiều của các mạch.

Hình 5

A.  Các nucleotide tương ứng với các vị trí số 1, 2, 3, 4 trên đoạn gene I lần lượt là C, T, G, T.

B.  Trong quá trình phiên mã tạo ra mRNA, Mạch 2 của đoạn gene II đóng vai trò là mạch khuôn.

C.  Đầu X của các mạch polynucleotide trong sơ đồ tương ứng với đầu 5' và đầu Y tương ứng với đầu 3'.

D.  Nếu xảy ra đột biến điểm thay thế cặp G-C ở vị trí liền kề với nucleotide cuối cùng (theo chiều phiên mã) của đoạn gene II bằng cặp T-A, quá trình dịch mã sẽ kết thúc sớm do xuất hiện bộ ba kết thúc UAA.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Thận có vai trò quan trọng trong việc lọc máu, tạo nước tiểu và duy trì cân bằng nội môi. Khi chức năng thận suy giảm, quá trình bài tiết và điều hòa các chất trong máu bị rối loạn, dẫn đến nhiều biểu hiện bệnh lí. Để nghiên cứu ảnh hưởng của suy thận mạn đến cân bằng nội môi, người ta tiến hành khảo sát trên hai nhóm người trưởng thành có chế độ ăn và sinh hoạt tương đương nhau:

-        Nhóm đối chứng: người khỏe mạnh, chức năng thận bình thường.

-        Nhóm bệnh: người bị suy thận mạn giai đoạn đầu, chưa điều trị thay thế thận.

Sau 24 giờ theo dõi, một số chỉ số sinh lí được ghi nhận như sau:

Chỉ số phân tích

Nhóm đối chứng

Nhóm bệnh

Nồng độ urea máu (mmol/L)

3,5 – 7,5

12,0

Nồng độ creatinin máu (µmol/L)

~90

180

Thể tích nước tiểu/24 giờ (L)

1,5

0,8

pH máu

7,40

7,30

A.  Nồng độ urea và creatinin máu tăng ở nhóm bệnh là do khả năng lọc máu của thận bị suy giảm.
b) Thể tích nước tiểu giảm ở nhóm bệnh giúp duy trì thể tích máu, nhưng nếu kéo dài có thể gây phù và tăng huyết áp.

C.  pH máu giảm ở nhóm bệnh chứng tỏ thận không còn vai trò điều hòa pH.
d) Nhóm đối chứng duy trì cân bằng nội môi tốt nhờ sự phối hợp hoạt động của thận, phổi và hệ tuần hoàn.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Hội chứng Patau (trisomy 13) là bệnh di truyền do thừa một nhiễm sắc thể số 13. Trên NST số 13 có ba locus gene X, Y và Z, trong đó locus Y ở gần tâm động (Hình 6) và mỗi locus có các allele khác nhau (kí hiệu từ D đến N). Trong một gia đình có phả hệ như Hình 7. Kết quả phân tích DNA các allele của những người trong gia đình này thể hiện trên Hình 8.  Biết trong gia đình có một người bị mắc hội chứng này thuộc thế hệ III.

      Hình 6                                       Hình 7                                         Hình 8

A.  Hội chứng Patau là một đột biến lệch bội dạng thể ba (2n + 1).

B.  Người bị mắc hội chứng Patau là III2.

C.  Nguyên nhân dẫn đến hội chứng Patau ở người thế hệ thứ III là do sự không phân li của cặp NST 13 trong quá trình giảm phân II của mẹ II2

D.  Trong kiểu gene của người con bị hội chứng Patau ở thế hệ III, tại mỗi locus trên NST số 13 đều có 3 allele.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Hai hồ nuôi thủy sản A và B ở vùng đồng bằng có diện tích mặt nước và độ sâu tương đương nhau. Hồ A được quản lý tốt, thay nước định kỳ; hồ B nhận nhiều chất thải hữu cơ từ thức ăn dư thừa và phân động vật, dẫn đến hiện tượng tảo phát triển mạnh. Kết quả khảo sát cho thấy sinh khối tảo đơn bào theo chiều sâu của hai hồ khác nhau như thể hiện ở Hình 9.

A.  Hồ A có nước trong hơn hồ B nên ánh sáng có thể xuyên sâu xuống các tầng nước thấp hơn.
b) Ở hồ B, khí sinh ra trong quá trình quang hợp của tảo góp phần làm tảo nổi và tập trung nhiều ở tầng mặt nước.

C.  Trong hồ B, tảo chủ yếu phân bố gần mặt nước; còn trong hồ A, tảo phân bố sâu hơn trong cột nước.
d) Kiểu phân bố sinh khối tảo như ở hồ A là đặc trưng của hiện tượng phú dưỡng do ô nhiễm hữu cơ trong hồ nuôi thủy sản.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. Cho các sự kiện tiến hóa sau:

(1) Phát sinh thực vật có hoa.                

(2) Phát sinh thực vật có hạt.

(3) Tiến hóa lên cạn.

                           Hình 10                

Sơ đồ Hình 10 thể hiện sự phát sinh các nhóm thực vật chính. Mỗi kí hiệu a, b, c tương ứng với một sự kiện tiến hóa trên.

Hãy viết kí hiệu bằng số các sự kiện tiến hóa ở trên cho phù hợp theo trình tự abc.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2: Ở một loài thực vật, đem lai hai cây đều có kiểu gen dị hợp về 2 cặp gene (Aa và Bb), thu được F₁ có 4 loại kiểu hình với tổng cộng 10 loại kiểu gene. Phần trăm một số tổ hợp kiểu gene khác nhau ở F₁ đã được xác định, phần trăm một số tổ hợp kiểu gene thì chưa được xác định thể hiện ở Bảng 1. Giả thuyết rằng quá trình phát sinh giao tử không có đột biến xảy ra và hoán vị gene ở hai giới là giống nhau. Theo lí thuyết, giá trị của y là bao nhiêu %?

 

AA

Aa

aa

BB

21%

21%

Bb

x%

y%

bb

21%

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Trong một mô hình nuôi cá rô phi trong ao bán thâm canh, tổng năng lượng bức xạ mặt trời chiếu xuống ao trong một vụ nuôi là 10⁷ kcal/ha/vụ. Khi sử dụng thức ăn tự nhiên từ tảo trong ao, hiệu suất quang hợp của tảo đạt 2%, hiệu suất sinh thái từ tảo → cá rô phi là 5%. Với điều kiện này, năng suất thu hoạch đạt 1000 kg cá/ha/vụ.

Nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, người nuôi áp dụng biện pháp cải tạo ao và sử dụng chế phẩm sinh học, làm cho hiệu suất quang hợp của tảo tăng 1,25 lần so với ban đầu và hiệu suất sinh thái từ tảo → cá tăng lên 8%. Giả sử các yếu tố khác không đổi, năng suất cá rô phi kỳ vọng đạt được là bao nhiêu kg/ha/vụ?

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Một thí nghiệm nuôi quần thể Daphnia sp. trong điều kiện môi trường ổn định, với mật độ ban đầu là 1 cá thể/10 mL. Trong quá trình theo dõi, mật độ quần thể biến động theo thời gian như bảng sau:

Thời gian (giờ)

0

480

960

1440

1920

2400

2880

3360

3840

4320

4800

Mật độ (cá thể/10 mL)

1

3

5

24

38

31

24

38

27

24

38

Khi quần thể Daphnia sp. đã đạt trạng thái ổn định, độ chênh lệch giữa mật độ cá thể lớn nhất và nhỏ nhất của quần thể là bao nhiêu cá thể/10 mL?

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Tại một vùng trồng lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long, người ta theo dõi quần thể một loài côn trùng hại lúa. Ở loài này, allele A quy định khả năng kháng thuốc trừ sâu, trội hoàn toàn so với allele a quy định không kháng thuốc. Trước khi phun thuốc, quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền. Kết quả khảo sát cho thấy 36% cá thể không kháng thuốc. Sau một vụ sản xuất, việc phun thuốc làm cho 100% cá thể kiểu gene aa bị loại bỏ, còn các cá thể mang allele A sống sót và giao phối ngẫu nhiên với nhau để hình thành thế hệ sau. Tỉ lệ cá thể kháng thuốc ở thế hệ sau là bao nhiêu phần trăm? (Lấy giá trị gần bằng đến một chữ số sau dấu phẩy)

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Hình 11a mô tả kiểu gene của một tế bào sinh tinh X, Hình 11b mô tả một giai đoạn trong quá trình giảm phân của tế bào X. Kết thúc quá trình giảm phân, tế bào X tạo ra bao nhiêu loại giao tử có kiểu gene khác nhau?

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải