Sinh HọcĐề thiĐã có lời giải

Câu 2. Thận có vai trò quan trọng trong việc lọc máu, tạo nước tiểu và duy trì cân bằng nội môi . Khi chức năn...

0 lượt xem◷ Đăng ngày 06/04/2026▤ Câu số 20
GH

Trần Gia Huy

Thành viên cộng đồng

Câu 2. Thận có vai trò quan trọng trong việc lọc máu, tạo nước tiểu và duy trì cân bằng nội môi. Khi chức năng thận suy giảm, quá trình bài tiết và điều hòa các chất trong máu bị rối loạn, dẫn đến nhiều biểu hiện bệnh lí. Để nghiên cứu ảnh hưởng của suy thận mạn đến cân bằng nội môi, người ta tiến hành khảo sát trên hai nhóm người trưởng thành có chế độ ăn và sinh hoạt tương đương nhau:

-        Nhóm đối chứng: người khỏe mạnh, chức năng thận bình thường.

-        Nhóm bệnh: người bị suy thận mạn giai đoạn đầu, chưa điều trị thay thế thận.

Sau 24 giờ theo dõi, một số chỉ số sinh lí được ghi nhận như sau:

Chỉ số phân tích

Nhóm đối chứng

Nhóm bệnh

Nồng độ urea máu (mmol/L)

3,5 – 7,5

12,0

Nồng độ creatinin máu (µmol/L)

~90

180

Thể tích nước tiểu/24 giờ (L)

1,5

0,8

pH máu

7,40

7,30

a) Nồng độ urea và creatinin máu tăng ở nhóm bệnh là do khả năng lọc máu của thận bị suy giảm.
b) Thể tích nước tiểu giảm ở nhóm bệnh giúp duy trì thể tích máu, nhưng nếu kéo dài có thể gây phù và tăng huyết áp.

c) pH máu giảm ở nhóm bệnh chứng tỏ thận không còn vai trò điều hòa pH.
d) Nhóm đối chứng duy trì cân bằng nội môi tốt nhờ sự phối hợp hoạt động của thận, phổi và hệ tuần hoàn.

TS

Cô Nguyễn Thị Sen

Chuyên gia

Đã trả lời ngày 06/04/2026

Xem đáp án và lời giải

Câu hỏi HOT cùng chủ đề

Sinh Học

Câu 5. Tại một vùng trồng lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long, người ta theo dõi quần thể một loài côn trù...

Đề bài

Câu 5. Tại một vùng trồng lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long, người ta theo dõi quần thể một loài côn trùng hại lúa. Ở loài này, allele A quy định khả năng kháng thuốc trừ sâu, trội hoàn toàn so với allele a quy định không kháng thuốc. Trước khi phun thuốc, quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền. Kết quả khảo sát cho thấy 36% cá thể không kháng thuốc. Sau một vụ sản xuất, việc phun thuốc làm cho 100% cá thể kiểu gene aa bị loại bỏ, còn các cá thể mang allele A sống sót và giao phối ngẫu nhiên với nhau để hình thành thế hệ sau. Tỉ lệ cá thể kháng thuốc ở thế hệ sau là bao nhiêu phần trăm? (Lấy giá trị gần bằng đến một chữ số sau dấu phẩy)

Sinh Học

Câu 6. Hình 11a mô tả kiểu gene của một tế bào sinh tinh X, Hình 11b mô tả một giai đoạn trong quá t...

Đề bài

Câu 6. Hình 11a mô tả kiểu gene của một tế bào sinh tinh X, Hình 11b mô tả một giai đoạn trong quá trình giảm phân của tế bào X. Kết thúc quá trình giảm phân, tế bào X tạo ra bao nhiêu loại giao tử có kiểu gene khác nhau?

Sinh Học

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Hì...

Đề bài

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Hình 1 mô tả 4 loại nucleotide cấu tạo nucleic acid. Cặp nucleotide nào sau đây có thể liên kết với nhau bằng liên kết hydrogen trong phân tử DNA mạch kép.  

A. (4) và (2).          B. (1) và (3).  

C. (2) và (3).          D. (3) và (4).  

Sinh Học

Câu 3. Cho một số phân tử nucleic acid thuộc tế bào nhân thực có cấu trúc được thể hiện ở Hình 3 dướ...

Đề bài

Câu 3. Cho một số phân tử nucleic acid thuộc tế bào nhân thực có cấu trúc được thể hiện ở Hình 3 dưới đây:

Phân tử có cấu trúc hoàn chỉnh và sẵn sàng tham gia làm khuôn cho quá trình dịch mã là

A.  (IV).                B. (III).                        C. (I).                        
D.  
(II).

Sinh Học

Câu 5. Một thí nghiệm được thiết lập để nghiên cứu sự hấp thụ oxygen của hạt nảy mầm như Hình 4 . Ph...

Đề bài

Câu 5. Một thí nghiệm được thiết lập để nghiên cứu sự hấp thụ oxygen của hạt nảy mầm như Hình 4.

Phân tích hình ảnh và cho biết chiều di chuyển của chất lỏng X và chất lỏng Y trong 2 ống dẫn?

A. X tăng lên, Y không đổi.                        B. X giảm xuống, Y không đổi.

C. X tăng lên, Y giảm xuống.                     D. X giảm xuống, Y tăng lên.

Sinh Học

Câu 6. Khi nói về nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng? A. Số lượng nhiễm sắc thể phản ánh mức...

Đề bài

Câu 6. Khi nói về nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng?

        A. Số lượng nhiễm sắc thể phản ánh mức độ tiến hóa của loài.

        B. Thành phần hóa học của nhiễm sắc thể là RNA và protein histone.

        C. Nhiễm sắc thể là vật chất di truyền đặc trưng cho loài ở cấp độ phân tử.

        D. Nhiễm sắc thể điều hòa hoạt động của các gene thông qua các mức cuộn xoắn.

Sinh Học

Câu 8. Trong giảm phân, những sự kiện nào là cơ sở chủ yếu tạo ra biến dị tổ hợp? A. Trao đổi chéo v...

Đề bài

Câu 8. Trong giảm phân, những sự kiện nào là cơ sở chủ yếu tạo ra biến dị tổ hợp?

A.  Trao đổi chéo và phân li độc lập.                 B. Nhân đôi DNA và nhân đôi NST.
C. Phân li NST ở kì sau II.                                D. Tập trung trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

Sinh Học

Câu 10. Bệnh Phenylketone niệu (PKU) ở người là một bệnh di truyền do đột biến gene PAH trên nhiễm s...

Đề bài

Câu 10. Bệnh Phenylketone niệu (PKU) ở người là một bệnh di truyền do đột biến gene PAH trên nhiễm sắc thể thường, làm giảm hoặc mất hoạt tính enzyme phenylalanine hydroxylase. Allele P quy định enzyme hoạt động bình thường trội hoàn toàn so với allele p quy định enzyme không hoạt động, gây bệnh. Trong một gia đình, bố và mẹ đều không biểu hiện bệnh, sinh được một con trai bị PKU và một con gái không bị bệnh. Người con gái này kết hôn với một người đàn ông mắc PKU, nhưng được tuân thủ chế độ ăn hạn chế phenylalanine nghiêm ngặt từ nhỏ. Biết rằng không có đột biến mới phát sinh, các allele phân li và tổ hợp bình thường. Nhận định nào sau đây là đúng?

A.  Người chồng mắc PKU, nhờ tuân thủ chế độ ăn nên có thể truyền allele P cho con.
B. Người con gái không bị bệnh có thể mang kiểu gene PP hoặc Pp. 

C.  Xác suất sinh con mắc PKU về mặt kiểu gene của cặp vợ chồng này là 25%.
D. Việc tuân thủ chế độ ăn điều trị có thể làm thay đổi quy luật di truyền của bệnh PKU.

Sinh Học

Câu 11. Theo các nghiên cứu của Viện nghiên cứu lúa quốc tế (IRRI), tính trạng kháng sâu hại ở cây l...

Đề bài

Câu 11. Theo các nghiên cứu của Viện nghiên cứu lúa quốc tế (IRRI), tính trạng kháng sâu hại ở cây lúa có thể do một gene có hai allele nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Allele R quy định khả năng kháng sâu trội hoàn toàn so với allele r quy định không kháng sâu.

Trong sản xuất nông nghiệp, giống lúa kháng sâu được tạo ra bằng hai phương pháp sau:

Giống lúa

Phương pháp

Giống X

Chọn giống truyền thống thông qua lai và chọn lọc qua nhiều thế hệ

Giống Y

Sử dụng công nghệ gene, trong đó gene kháng sâu được đưa vào tế bào sinh dưỡng của cây lúa không kháng sâu.

Khi cho hai giống này tự thụ phấn qua nhiều thế hệ, nhận định nào sau đây là đúng?

A.  Cả hai giống đều làm tăng tần số allele R trong quần thể.

B.  Giống Y có thể xuất hiện kiểu gene RR ở đời sau.
C. Giống X có thể duy trì tính kháng sâu ổn định qua các thế hệ.
D. Cả hai giống đều tạo biến dị tổ hợp khi giảm phân.

Sinh Học

Câu 9. Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 2 cặp gene tương tác bổ sung qui định. Kiểu gene A...

Đề bài

Câu 9. Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 2 cặp gene tương tác bổ sung qui định. Kiểu gene A-B-: hoa đỏ; A-bb và aaB-: hoa hồng; aabb: hoa trắng. Phép lai: Aabb x AaBb cho tỉ lệ các loại kiểu hình ở F1 là


A.
 2 đỏ : 1 hồng : 1 trắng.                                B. 3 đỏ : 4 hồng : 1 trắng.


C.  
1 đỏ : 2 hồng : 1 trắng.                                D. 4 đỏ : 3 hồng : 1 trắng.