Sinh HọcĐề thiĐã có lời giải

Câu 4. Hình 8 minh họa mối liên hệ giữa sự xuất hiện các tiếng tim với trạng thái đóng – mở của các van tim tr...

0 lượt xem◷ Đăng ngày 06/04/2026▤ Câu số 22
GH

Trần Gia Huy

Thành viên cộng đồng

Câu 4. Hình 8 minh họa mối liên hệ giữa sự xuất hiện các tiếng tim với trạng thái đóng – mở của các van tim trong một chu kì tim ở người bình thường. Trong chu kì này, tiếng tim thứ nhất phát sinh khi các van nhĩ thất đóng ở thời điểm bắt đầu pha tâm thất co; tiếng tim thứ hai xuất hiện khi các van bán nguyệt (van động mạch chủ và van động mạch phổi) đóng lại vào đầu pha tâm trương.

a) Pha 1 là pha tâm nhĩ co; pha 2,3 là pha tâm thất co; pha 4,5 là pha tâm thất giãn.

b) Ở pha 3, van bán nguyệt mở để máu được tống từ tâm thất vào động mạch.

c) Tiếng tim thứ nhất xuất hiện khi van bán nguyệt đóng lại.

d) Trong pha 5, máu từ tâm nhĩ chảy xuống tâm thất do van nhĩ thất mở.

 

TS

Cô Nguyễn Thị Sen

Chuyên gia

Đã trả lời ngày 06/04/2026

Xem đáp án và lời giải

Câu hỏi HOT cùng chủ đề

Sinh Học

Câu 18. Hình 6 mô tả một tế bào đang trong một giai đoạn của quá trình phân bào: Nhận định nào sau đ...

Đề bài

Câu 18. Hình 6 mô tả một tế bào đang trong một giai đoạn của quá trình phân bào:

Nhận định nào sau đây là đúng?

A.  Tế bào này đang ở kì cuối giảm phân.        B. Trong tế bào có 4n tâm động.

C.  Hàm lượng DNA trong nhân tế bào là 4n.          D. Kết quả quá trình phân bào luôn cho 2 giao tử.

 

Sinh Học

Câu 14. Ở vùng biển nhiệt đới, cá hề thường sống giữa các xúc tu của hải quỳ. Cá hề được bảo vệ khỏi...

Đề bài

Câu 14.  Ở vùng biển nhiệt đới, cá hề thường sống giữa các xúc tu của hải quỳ. Cá hề được bảo vệ khỏi kẻ thù nhờ các xúc tu có nọc độc của hải quỳ. Ngược lại, cá hề giúp hải quỳ bằng cách thu hút con mồi đến gần và làm sạch các mảnh vụn bám trên cơ thể hải quỳ. Mối quan hệ giữa cá hề và hải quỳ là:

A.  Vật ăn thịt – con mồi.              B. Kí sinh – vật chủ.        C. Cộng sinh.        D. Cạnh tranh.

Sinh Học

Câu 6. Một nghiên cứu dài hạn được thực hiện trên quần thể gà thảo nguyên tại bang Illinois (Hoa Kỳ)...

Đề bài

Câu 6.  Một nghiên cứu dài hạn được thực hiện trên quần thể gà thảo nguyên tại bang Illinois (Hoa Kỳ). Phân tích DNA từ các mẫu vật lưu trữ cho thấy: trong giai đoạn 1930–1960, số allele trung bình trên mỗi locus đạt 5,2; đến năm 1993 con số này giảm xuống còn 3,7, phản ánh sự suy giảm đa dạng di truyền.

Dữ liệu theo dõi số lượng cá thể từ năm 1970 đến 1995 cho thấy quy mô quần thể giảm mạnh vào cuối thập niên 1980 và đầu thập niên 1990. Năm 1992, các cá thể gà thảo nguyên từ những bang khác đã được đưa vào Illinois nhằm tăng cường số lượng.

A.         Việc bổ sung cá thể từ quần thể khác sau năm 1992 có thể góp phần làm tăng đa dạng di truyền của quần thể tại Illinois.

B.         Sự suy giảm số lượng cá thể thể hiện trên đồ thị có thể làm gia tăng giao phối cận huyết, từ đó làm giảm số allele trung bình mỗi locus.

C.         Mức đa dạng di truyền giảm từ 5,2 xuống 3,7 allele/locus không ảnh hưởng đến khả năng thích nghi lâu dài của quần thể.

D.         Khi kích thước quần thể nhỏ và bị suy giảm mạnh như giai đoạn đầu thập niên 1990, dòng gene từ bên ngoài bị hạn chế nếu không có sự can thiệp của con người.

Hãy viết liền các số tương ứng với các nhận định đúng về sự biến động quần thể gà thảo nguyên theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.

Sinh Học

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Hì...

Đề bài

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Hình 1 mô tả nguyên lí tạo thực vật mang gene kháng vi khuẩn gây bệnh nhờ công nghệ DNA tái tổ hợp. Số nào của hình thể hiện đó là giai đoạn có sự tham gia của enzyme nối?

A.  1         B. 3        C. 4        D. 7

Sinh Học

Câu 2. Hình 2 mô tả quá trình thay đổi trình tự nucleotide tại một điểm trên một đoạn gene. Đây là d...

Đề bài

Câu 2. Hình 2 mô tả quá trình thay đổi trình tự nucleotide tại một điểm trên một đoạn gene. Đây là dạng đột biến nào?

A.  Mất một cặp A - T.

B.  Thêm một cặp G -
C.

C.  Thay thế một cặp G - C thành một cặp A - T.

D.  Thay thế một cặp A - T thành một cặp G -
C.

Sinh Học

Câu 3. Nhằm khảo sát tác động của cường độ chiếu sáng đến hoạt động trao đổi chất ở thực vật thủy si...

Đề bài

Câu 3. Nhằm khảo sát tác động của cường độ chiếu sáng đến hoạt động trao đổi chất ở thực vật thủy sinh Elodea, các nhà nghiên cứu tiến hành thí nghiệm sử dụng dung dịch Bromothymol blue (BTB) làm chỉ thị pH. Chỉ thị này có màu vàng trong môi trường acid và chuyển sang màu xanh lam khi môi trường trở nên kiềm.

Bảng 1. Thí nghiệm được bố trí với bảy ống nghiệm, kí hiệu từ (I) đến (IV)

Thành phần

Ống nghiệm

I

II

III

IV

BTB

+

+

+

+

+

-

-

+

Ánh sáng

-

-

-

+

Thực vật thủy sinh Elodea

+

-

+

+

(“+”: có; “-”: không; lượng BTB, , ánh sáng, Elodea như nhau ở mỗi ống nghiệm nếu có)

Nhận định nào dưới đây về thí nghiệm trên là đúng?

A.  Chỉ có duy nhất ống nghiệm II không thay đổi màu sau 1 -2 giờ thí nghiệm.

B.  Có 3 ống nghiệm trong thí nghiệm này Elodea diễn ra quá trình hô hấp.

C.  Ống nghiệm III có sự thay đổi màu sắc dung dịch sau 1 -2 giờ thí nghiệm.

D.  Ống nghiệm IV có sự thay đổi màu sắc dung dịch sau 1 -2 giờ thí nghiệm.

Sinh Học

Câu 4. Hệ sinh thái nào sau đây có khả năng tự điều chỉnh tốt nhất? A. Hồ thủy điện. B. Trang trại c...

Đề bài

Câu 4. Hệ sinh thái nào sau đây có khả năng tự điều chỉnh tốt nhất?

A.  Hồ thủy điện.                B. Trang trại chăn nuôi bò sữa.
C. Thảo nguyên tự nhiên.                D. Vườn rau chuyên canh.

Sinh Học

Câu 6. Một loài thực vật mới được tạo thành theo sơ đồ sau: Gossypium arboreum (2n = 26) × Gossypium...

Đề bài

Câu 6. Một loài thực vật mới được tạo thành theo sơ đồ sau:

Gossypium arboreum (2n = 26) × Gossypium raimondii (2n = 26) → con lai bất thụ (2n = 26)
Sau đó xảy ra đa bội hóa → loài mới Gossypium hirsutum (4n = 52)

Nhận định nào sau đây đúng về cơ chế hình thành loài mới này?

A.  Loài mới được hình thành do cách li địa lí kéo dài.
B. Đây là quá trình lai xa kèm theo đa bội hóa.
C. Loài mới hình thành chủ yếu nhờ đột biến gene lặn.
D. Đây là con đường hình thành loài phổ biến ở động vật.

Sinh Học

Câu 7. Có bao nhiêu biện pháp sau đây góp phần sử dụng hợp lí và bảo vệ tài nguyên rừng? I. Trồng rừ...

Đề bài

Câu 7. Có bao nhiêu biện pháp sau đây góp phần sử dụng hợp lí và bảo vệ tài nguyên rừng?

I. Trồng rừng và khoanh nuôi tái sinh rừng.
II. Khai thác gỗ theo chu kì, đúng sản lượng cho phép.
III. Đốt rừng làm nương rẫy trên diện rộng.
IV. Tuyên truyền nâng cao ý thức bảo vệ rừng cho người dân.

A.  1.        B. 2.        C. 3.        D. 4.

Sinh Học

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương...

Đề bài

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời. 

Câu 1. Hình 9 mô tả phả hệ thể hiện quy luật di truyền của một bệnh ở người, do một gene có hai alelle nằm trên nhiễm sắc thể thường chi phối. Trong sơ đồ, các kí hiệu chữ cái tương ứng với nhóm máu hệ ABO của từng người. Giả sử rằng gene quy định bệnh và gene quy định nhóm máu phân li độc lập với nhau; quá trình phát sinh giao tử diễn ra bình thường và không có đột biến phát sinh.

Xác xuất cặp vợ chồng (7) và (8) ở thế hệ thứ II sinh con nhóm máu B và bị bệnh là bao nhiêu? (Làm tròn hai chữ số sau dấu phẩy)