Tài liệu hỗ trợ

Tải MIỄN PHÍ file Word kèm ma trận và lời giải chi tiết

Liên hệ Zalo 0915347068 để nhận file nhanh chóng.

Liên hệ Zalo 0915347068

ĐỀ VIP 12 - KĐ - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN SINH HỌC 2026

(Đề thi có ... trang)

Môn thi: Sinh Học

Năm 2025

Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Hình 1 mô tả nguyên lí tạo thực vật mang gene kháng vi khuẩn gây bệnh nhờ công nghệ DNA tái tổ hợp. Số nào của hình thể hiện đó là giai đoạn có sự tham gia của enzyme nối?

A.  1         B. 3        C. 4        D. 7

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Hình 2 mô tả quá trình thay đổi trình tự nucleotide tại một điểm trên một đoạn gene. Đây là dạng đột biến nào?

A.  Mất một cặp A - T.

B.  Thêm một cặp G -
C.

C.  Thay thế một cặp G - C thành một cặp A - T.

D.  Thay thế một cặp A - T thành một cặp G -
C.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Nhằm khảo sát tác động của cường độ chiếu sáng đến hoạt động trao đổi chất ở thực vật thủy sinh Elodea, các nhà nghiên cứu tiến hành thí nghiệm sử dụng dung dịch Bromothymol blue (BTB) làm chỉ thị pH. Chỉ thị này có màu vàng trong môi trường acid và chuyển sang màu xanh lam khi môi trường trở nên kiềm.

Bảng 1. Thí nghiệm được bố trí với bảy ống nghiệm, kí hiệu từ (I) đến (IV)

Thành phần

Ống nghiệm

I

II

III

IV

BTB

+

+

+

+

+

-

-

+

Ánh sáng

-

-

-

+

Thực vật thủy sinh Elodea

+

-

+

+

(“+”: có; “-”: không; lượng BTB, , ánh sáng, Elodea như nhau ở mỗi ống nghiệm nếu có)

Nhận định nào dưới đây về thí nghiệm trên là đúng?

A.  Chỉ có duy nhất ống nghiệm II không thay đổi màu sau 1 -2 giờ thí nghiệm.

B.  Có 3 ống nghiệm trong thí nghiệm này Elodea diễn ra quá trình hô hấp.

C.  Ống nghiệm III có sự thay đổi màu sắc dung dịch sau 1 -2 giờ thí nghiệm.

D.  Ống nghiệm IV có sự thay đổi màu sắc dung dịch sau 1 -2 giờ thí nghiệm.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Hệ sinh thái nào sau đây có khả năng tự điều chỉnh tốt nhất?

A.  Hồ thủy điện.                B. Trang trại chăn nuôi bò sữa.
C. Thảo nguyên tự nhiên.                D. Vườn rau chuyên canh.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Phương trình tổng quát của quá trình quang hợp như sau:

Các vị trí (1) và (2) còn thiếu trong phương trình này lần lượt là

A. (1) 6; (2) 6.                C. (1) 6; (2) .

B. (1) 6; (2) 6.                D. (1) ; (2) 6.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Một loài thực vật mới được tạo thành theo sơ đồ sau:

Gossypium arboreum (2n = 26) × Gossypium raimondii (2n = 26) → con lai bất thụ (2n = 26)
Sau đó xảy ra đa bội hóa → loài mới Gossypium hirsutum (4n = 52)

Nhận định nào sau đây đúng về cơ chế hình thành loài mới này?

A.  Loài mới được hình thành do cách li địa lí kéo dài.
B. Đây là quá trình lai xa kèm theo đa bội hóa.
C. Loài mới hình thành chủ yếu nhờ đột biến gene lặn.
D. Đây là con đường hình thành loài phổ biến ở động vật.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 7. Có bao nhiêu biện pháp sau đây góp phần sử dụng hợp lí và bảo vệ tài nguyên rừng?

I. Trồng rừng và khoanh nuôi tái sinh rừng.
II. Khai thác gỗ theo chu kì, đúng sản lượng cho phép.
III. Đốt rừng làm nương rẫy trên diện rộng.
IV. Tuyên truyền nâng cao ý thức bảo vệ rừng cho người dân.

A.  1.        B. 2.        C. 3.        D. 4.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 8. Việc bón quá ít phân bón sẽ dẫn đến triệu chứng gì ở cây trồng?

A.  Tăng năng suất cây trồng.        B. Cây còi cọc và chậm lớn.

C.  Tăng sinh vật có lợi trong đất.        D. Ô nhiễm đất và nước ngầm.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 9. Ở người, bệnh galactosemia là bệnh rối loạn chuyển hóa do đột biến gene lặn trên nhiễm sắc thể thường gây thiếu hụt enzyme trong con đường chuyển hóa galactose thành UDP - glucose. Khi trong kiểu gene có đủ các allele trội A, B, C mã hóa các enzyme tương ứng A, B, C quy định kiểu hình bình thường, các kiểu gene còn lại quy định bệnh galactosemia. Con đường chuyển hóa galactose được mô tả ở hình 3 như sau:

Cặp bố mẹ nào sau đây có thể sinh con mắc bệnh galactosemia?

A.  AaBBCC x AABbCC.                 B. AaBbCC x AABBCc.

C.  AABbCc x AaBbCC.                 D. AABBCC x AaBbCC.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 10. Một số loài vật nuôi, cây trồng có giá trị kinh tế đã được di nhập chủ động vào Việt Nam như cây ca cao, mắc ca, cao lương,..vật nuôi như vịt bầu cánh trắng. Những loài này được gọi là gì?

A.  Loài ngoại lai.                B. Loài địa phương.

C.  Loài mới.                D. Loài bản địa.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 11. Hình 4 minh họa mối quan hệ di truyền giữa các loài cá voi dựa trên trình tự DNA. Nghiên cứu được thực hiện nhằm xác định nguồn gốc của các sản phẩm từ cá voi bày bán trên thị trường. Qua phân tích, các nhà khoa học đã phát hiện một số mẫu DNA thuộc về các loài cá voi nằm trong danh sách bị cấm săn bắt như cá voi xanh và cá voi xám, cho thấy các hoạt động săn bắt trái phép vẫn diễn ra. Các hình chữ nhật trong hình đại diện cho các mẫu sản phẩm cá voi chưa xác định rõ nguồn gốc (kí hiệu "Chưa biết # ... ") được thu thập trên thị trường và phân tích DNA để xác định loài của chúng.

Mẫu "Chưa biết #9" có mối quan hệ gần nhất với loài nào sau đây?

A.  Cá voi Minke Nam Cực        B. Vây cá (Iceland).

C.  Cá voi xanh Bắc Đại Tây Dương.        D. Cá voi Minke Bắc Đại Tây Dương.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 12. Đồ thị Hình 5 mô tả ảnh hưởng của nhiệt độ ấp đến tỉ lệ nở ra con cái của rùa biển

Quan sát hình, hãy xác định nhận định đúng?

A.  Tỉ lệ rùa cái tăng dần khi nhiệt độ ấp tăng từ 25°C đến 32°C.
B. Ở 29°C, tỉ lệ rùa cái đạt khoảng 80%.
C. Khi nhiệt độ dưới 27°C, tỉ lệ rùa cái luôn trên 20%.
D. Nhiệt độ không ảnh hưởng đến giới tính rùa biển.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 13. Ví dụ nào sau đây là bằng chứng tiến hóa trực tiếp?

A.  Hóa thạch khủng long được phát hiện trong các tầng đá cổ ở Mông Cổ.
B. Cánh dơi và tay người có cấu trúc xương tương tự nhau.
C. Trình tự DNA của người và tinh tinh có nhiều điểm giống nhau.
D. Phôi của cá, ếch và người có khe mang ở giai đoạn đầu phát triển.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 14.  Ở vùng biển nhiệt đới, cá hề thường sống giữa các xúc tu của hải quỳ. Cá hề được bảo vệ khỏi kẻ thù nhờ các xúc tu có nọc độc của hải quỳ. Ngược lại, cá hề giúp hải quỳ bằng cách thu hút con mồi đến gần và làm sạch các mảnh vụn bám trên cơ thể hải quỳ. Mối quan hệ giữa cá hề và hải quỳ là:

A.  Vật ăn thịt – con mồi.              B. Kí sinh – vật chủ.        C. Cộng sinh.        D. Cạnh tranh.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 15. Rùa biển thuộc nhóm động vật nguy cấp, quý hiếm, đang được bảo tồn tại nhiều khu bảo tồn biển ở Việt Nam. Để bảo tồn loài rùa biển hiệu quả, chúng ta không nên thực hiện biện pháp nào sau đây?

A.  Bảo vệ bãi đẻ trứng tự nhiên của rùa biển.
B. Tuyên truyền nâng cao ý thức cộng đồng về bảo vệ rùa biển.
C. Thu gom trứng rùa để ấp nhân tạo rồi thả về biển.
D. Đánh bắt rùa biển có kiểm soát để phục vụ nghiên cứu.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 16. Tại sao trong di truyền qua tế bào chất tính trạng luôn luôn được di truyền theo dòng mẹ và cho kết quả khác nhau trong lai thuận nghịch?

A.  Do gene chi phối tính trạng di truyền kết hợp với NST giới tính X.        

B.  Do gene chi phối tính trạng di truyền kết hợp với NST giới tính Y.

C.  Do hợp tử nhận tế bào chất có mang gene ngoài nhân chủ yếu từ mẹ        

D.  Do hợp tử nhận vật chất di truyền chủ yếu từ mẹ.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 17. Trong một khu rừng, hai loài chim cùng sử dụng một loại thức ăn sống trong cùng khu vực và có ổ sinh sản gần nhau. Nếu nguồn thức ăn trở nên khan hiếm, sự cạnh tranh giữa hai loài này có thể dẫn đến hệ quả nào sau đây?

A.  Một loài có thể bị loại trừ khỏi khu vực do cạnh tranh.
B. Cả hai loài đều tăng mạnh số lượng cá thể.
C. Không có sự thay đổi nào về cấu trúc quần xã.
D. Sự cạnh tranh làm tăng ngay lập tức đa dạng loài trong quần xã.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 18. Hình 6 mô tả một tế bào đang trong một giai đoạn của quá trình phân bào:

Nhận định nào sau đây là đúng?

A.  Tế bào này đang ở kì cuối giảm phân.        B. Trong tế bào có 4n tâm động.

C.  Hàm lượng DNA trong nhân tế bào là 4n.          D. Kết quả quá trình phân bào luôn cho 2 giao tử.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
A. ,
B. ,
C. ,
D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. 

Câu 1. Trong phân tích di truyền phân tử, kỹ thuật điện di trên gel agarose được sử dụng để phân tách các đoạn DNA dựa trên sự khác biệt về kích thước; dưới tác dụng của điện trường, các đoạn DNA ngắn sẽ di chuyển xa hơn so với các đoạn DNA dài.

Bệnh Friedreich ở người là một rối loạn di truyền liên quan đến gene FXN (gene tồn tại dưới hai allele). Để xác định tình trạng mang allele bệnh trong hai gia đình của Nam và Yến, người ta tiến hành tách chiết DNA chứa gene FXN từ một số thành viên, sau đó thực hiện điện di trên gel agarose. Kết quả thu được thể hiện ở hình 7.

Biết rằng trong gia đình được phân tích, chỉ có chị của Nam biểu hiện bệnh và ngoài gene FXN không có biến đổi di truyền nào khác.

A. Chị của Nam có kiểu gene đồng hợp về allele gây bệnh của gene FXN.

B. Nam chắc chắn là người mang allele gây bệnh ở trạng thái dị hợp nhưng không biểu hiện bệnh.

C. Xác xuất cặp vợ chồng Nam và Yến sinh con đầu lòng bị bệnh là 1/9.

D. Nếu Yến có kiểu gene đồng hợp bình thường thì con của Nam và Yến không thể mắc bệnh Friedreich.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Cho P là một cặp ruồi giấm: Ruồi mắt đỏ giao phối với ruồi mắt trắng, thu được F1 đồng loạt ruồi mắt đỏ. Tiến hành lai phân tích ruồi F1 theo hai phép lai sau:

Phép lai 1: F1 × mắt trắng được Fb1 có tỉ lệ 3 ruồi mắt rắng : 1 ruồi mắt đỏ ( tính trạng mắt đỏ và mắt trắng có cả ở ruồi đực và ruồi cái).

Phép lai 2: F1 × mắt trắng được Fb2 có tỉ lệ 1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi cái mắt trắng : 2 ruồi đực mắt trắng.

Cho rằng: Không có quá trình đột biến xảy ra trong các phép lai đang xét và tính trạng màu mắt biểu hiện không phụ thuộc vào môi trường.

A. Màu mắt do gene không allele tác động cùng quy định.

B. Tính trạng màu mắt có liên quan đến gene nằm ở vùng không tương đồng của NST X.

C.  Nếu cho ruồi F1 giao phối với nhau, tỉ lệ ruồi cái đồng hợp tử mắt đỏ 1/16.

D.  Một tế bào ruồi cái F1, giảm phân 2 có 1 tế bào con bị đột biến không phân li của 1 NST kép thì sẽ cho loại giao tử đột biến là 50%.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Nghiên cứu về biến động quần thể cá dảnh (Puntioplites proctozysron) tại Búng Bình Thiên (tỉnh An Giang) được thực hiện nhằm xác định sự thay đổi về kích thước và số lượng cá thể, từ đó đánh giá các tham số tăng trưởng phục vụ khai thác và quản lí nguồn lợi thủy sản.Thời gian nghiên cứu kéo dài từ tháng 7/2018 đến tháng 6/2019, với 12 đợt thu mẫu tương ứng 12 tháng. Dụng cụ thu mẫu sử dụng lưới có kích thước mắt lưới từ 0,5 cm đến 4,5 cm để có thể thu được cá ở nhiều kích cỡ và tầng nước khác nhau. Mẫu cá được cân (g/cá thể) và đo chiều dài tổng (cm). Kết quả thu được 1975 cá thể với nhiều kích cỡ khác nhau trong cùng một thời điểm. Trong đó, cá kích thước nhỏ chiếm tỉ lệ cao vào mùa mưa và mùa lũ, còn cá kích thước lớn chiếm tỉ lệ cao vào mùa khô (từ tháng 3 đến tháng 7). Nghiên cứu ghi nhận có hai đợt bổ sung cá thể vào quần thể là tháng 1–2 và tháng 9, do cá sinh sản và kết hợp với nguồn cá từ thượng nguồn đổ về trong mùa lũ. Chiều dài tổng lớn nhất ghi nhận được là 23 cm (vào tháng 5), trong khi chiều dài tối đa của loài có thể đạt 30 cm. Số lượng cá kích thước lớn (18–23 cm) rất ít và không bắt gặp cá dài trên 23,5 cm.

A. Cá kích thước lớn xuất hiện nhiều vào mùa khô cho thấy đây là thời điểm khai thác hợp lí hơn so với mùa mưa.

B. Việc không bắt gặp cá dài trên 23,5 cm chứng tỏ môi trường sống ở Búng Bình Thiên không phù hợp với loài cá này.

C. Sự thay đổi tỉ lệ các nhóm kích thước cá theo mùa phản ánh ảnh hưởng của yếu tố môi trường đến cấu trúc quần thể.

D. Sự thay đổi tỉ lệ các nhóm kích thước cá theo mùa phản ánh ảnh hưởng của yếu tố môi trường đến cấutrúc quần thể.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Hình 8 minh họa mối liên hệ giữa sự xuất hiện các tiếng tim với trạng thái đóng – mở của các van tim trong một chu kì tim ở người bình thường. Trong chu kì này, tiếng tim thứ nhất phát sinh khi các van nhĩ thất đóng ở thời điểm bắt đầu pha tâm thất co; tiếng tim thứ hai xuất hiện khi các van bán nguyệt (van động mạch chủ và van động mạch phổi) đóng lại vào đầu pha tâm trương.

A. Pha 1 là pha tâm nhĩ co; pha 2,3 là pha tâm thất co; pha 4,5 là pha tâm thất giãn.

B. Ở pha 3, van bán nguyệt mở để máu được tống từ tâm thất vào động mạch.

C. Tiếng tim thứ nhất xuất hiện khi van bán nguyệt đóng lại.

D. Trong pha 5, máu từ tâm nhĩ chảy xuống tâm thất do van nhĩ thất mở.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời. 

Câu 1. Hình 9 mô tả phả hệ thể hiện quy luật di truyền của một bệnh ở người, do một gene có hai alelle nằm trên nhiễm sắc thể thường chi phối. Trong sơ đồ, các kí hiệu chữ cái tương ứng với nhóm máu hệ ABO của từng người. Giả sử rằng gene quy định bệnh và gene quy định nhóm máu phân li độc lập với nhau; quá trình phát sinh giao tử diễn ra bình thường và không có đột biến phát sinh.

Xác xuất cặp vợ chồng (7) và (8) ở thế hệ thứ II sinh con nhóm máu B và bị bệnh là bao nhiêu? (Làm tròn hai chữ số sau dấu phẩy)

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Ở một quần thể vịt nuôi, một đột biến gene lặn trên nhiễm sắc thể thường làm cho chân vịt bị ngắn lại. Những cá thể mang kiểu hình đột biến thường bị loại bỏ khỏi đàn. Cho 80 cặp vịt bố mẹ có kiểu hình bình thường giao phối ngẫu nhiên, thu được 792 vịt con chân bình thường và 8 vịt con chân ngắn. Theo lí thuyết, trong số vịt bố mẹ ban đầu có bao nhiêu cá thể dị hợp về gene này?

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Bảng dưới mô tả hàm lượng mRNA và protein tương đối của gene Z thuộc operon Lac ở các chủng vi khuẩn E.coli trong môi trường có hoặc không có Lactose. Biết rằng chủng 1 là chủng bình thường, các chủng 2, 3, 4 là các chủng đột biến phát sinh từ chủng 1, mỗi chủng bị đột biến ở một vị trí duy nhất trong operon Lac. Chủng vi khuẩn số mấy bị đột biến hỏng gene điều hòa?

Bảng 2. Hàm lượng mRNA và protein tương đối của gene Z thuộc operon Lac ở các chủng vi khuẩn E.coli 

Chủng vi khuẩn E.coli

Có lactose

Không có lactose

Lượng mRNA

Lượng protein

Lượng mRNA

Lượng protein

Chủng 1

0%

0%

0%

0%

Chủng 2

100%

100%

100%

100%

Chủng 3

100%

100%

100%

100%

Chủng 4

100%

100%

0%

0%

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Cho sơ đồ hình tháp năng lượng được ghi nhận từ 3 nhóm sinh vật (Đơn vị tính: Kcal//năm). Các nhóm sinh vật trong tháp với năng lượng tích lũy được ghi nhận như sau:

Sinh vật

Năng lượng tích lũy

Tảo

14768

Động vật phù du

250

Cá rô phi

5

Tính hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp II và cấp III. (Kết quả ghi nhận đến %: Ví dụ: 8% điền đáp án là 8).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Bộ nhiễm sắc thể trong một tế bào sinh dục của ruồi giấm đực được ký hiệu AaBbDdXY (mỗi chữ cái tương ứng với mỗi nhiễm sắc thể đơn có nguồn gốc khác nhau). Trong quá trình nguyên phân của một tế bào sinh dục sơ khai đực của loài trên, người ta thấy số nhiễm sắc thể đơn của các tế bào con gấp 64 lần số nhiễm sắc thể giới tính X trong 1 tế bào con (Biết nhiễm sắc thể ở các tế bào con ở trạng thái chưa nhân đôi). Xác định số lần nguyên phân của tế bào sinh dục đực trên. 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6.  Một nghiên cứu dài hạn được thực hiện trên quần thể gà thảo nguyên tại bang Illinois (Hoa Kỳ). Phân tích DNA từ các mẫu vật lưu trữ cho thấy: trong giai đoạn 1930–1960, số allele trung bình trên mỗi locus đạt 5,2; đến năm 1993 con số này giảm xuống còn 3,7, phản ánh sự suy giảm đa dạng di truyền.

Dữ liệu theo dõi số lượng cá thể từ năm 1970 đến 1995 cho thấy quy mô quần thể giảm mạnh vào cuối thập niên 1980 và đầu thập niên 1990. Năm 1992, các cá thể gà thảo nguyên từ những bang khác đã được đưa vào Illinois nhằm tăng cường số lượng.

A.         Việc bổ sung cá thể từ quần thể khác sau năm 1992 có thể góp phần làm tăng đa dạng di truyền của quần thể tại Illinois.

B.         Sự suy giảm số lượng cá thể thể hiện trên đồ thị có thể làm gia tăng giao phối cận huyết, từ đó làm giảm số allele trung bình mỗi locus.

C.         Mức đa dạng di truyền giảm từ 5,2 xuống 3,7 allele/locus không ảnh hưởng đến khả năng thích nghi lâu dài của quần thể.

D.         Khi kích thước quần thể nhỏ và bị suy giảm mạnh như giai đoạn đầu thập niên 1990, dòng gene từ bên ngoài bị hạn chế nếu không có sự can thiệp của con người.

Hãy viết liền các số tương ứng với các nhận định đúng về sự biến động quần thể gà thảo nguyên theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải