PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Tr...
Đề bài
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Trong kỹ thuật cấy gene với mục đích sản xuất các chế phẩm sinh học trên quy mô công nghiệp, tế bào nhận được dùng phổ biến là vi khuẩn E.coli vì
A. E.coli có tần số phát sinh đột biến gây hại cao.
B. môi trường dinh dưỡng nuôi E.coli rất phức tạp.
Câu 3. Thí nghiệm được tiến hành ở nhiệt độ khác nhau, sử dụng bộ thí nghiệm như hình 2 dưới đây, k...
Đề bài
Câu 3. Thí nghiệm được tiến hành ở nhiệt độ khác nhau, sử dụng bộ thí nghiệm như hình 2 dưới đây, kết quả thí nghiệm được biểu diễn ở đồ thị (số bọt khí đếm được trong 1 phút ở điều kiện nhiệt độ khác nhau).
Nhận định nào dưới đây là đúng?
A. Khi nhiệt độ tăng từ 10°C đến 32°C, số bọt khí tăng; nhiệt độ tiếp tục tăng thì lượng bọt khí càng nhiều.
B. Thí nghiệm dùng để chứng minh ảnh hưởng của nhiệt độ đến hô hấp ở thực vật.
C. Tốc độ quang hợp của rong giảm khi nhiệt độ trên 35°C do enzyme bị biến tính hoặc tế bào bị tổn thương.
D. Nếu tiến hành thí nghiệm trong điều kiện không có ánh sáng, bọt khí vẫn được tạo ra như trên.
Câu 10. Nhóm sinh vật bao gồm thực vật, tảo, vi khuẩn quang hợp và các vi khuẩn hoá tự dưỡng. Nhóm s...
Đề bài
Câu 10. Nhóm sinh vật bao gồm thực vật, tảo, vi khuẩn quang hợp và các vi khuẩn hoá tự dưỡng. Nhóm sinh vật này được xếp vào nhóm sinh vật nào trong cấu trúc dinh dưỡng của quần xã?
Câu 15. Loài tôm he (Penaeus merguiensis) ở giai đoạn trưởng thành, trứng và ấu trùng mới nở thích n...
Đề bài
Câu 15. Loài tôm he (Penaeus merguiensis) ở giai đoạn trưởng thành, trứng và ấu trùng mới nở thích nghi với nồng độ muối cao (3,2 - 3,3%) nên giai đoạn này chúng sống ở biển khơi. Sang giai đoạn sau ấu trùng chúng thích nghi với nồng độ muối thấp hơn, chỉ 1,0 - 2,5% (nước lợ) nên chúng di chuyển vào bờ và sống trong rừng ngập mặn cho đến khi đạt kích thước trưởng thành mới di cư ra biển. Sự thay đổi môi trường sống của loài tôm he (Penaeus merguiensis) từ biển khơi vào rừng ngập mặn rồi trở lại biển khi trưởng thành chủ yếu phản ánh đặc điểm sinh thái nào sau đây?
A. Sự phân hoá ổ sinh thái theo giai đoạn phát triển của loài. B. Sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể. C. Ảnh hưởng của kẻ thù sinh học đến sự phân bố của loài. D. Sự thay đổi kích thước cơ thể trong quá trình sinh trưởng.
Câu 3. Trong một nghiên cứu về ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường đến hiệu suất tiêu hóa tinh bột ở t...
Đề bài
Câu 3. Trong một nghiên cứu về ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường đến hiệu suất tiêu hóa tinh bột ở thỏ, người ta chia 12 con thỏ khỏe mạnh (cùng tuổi, khối lượng tương đương) thành 3 nhóm, mỗi nhóm 4 con. Các nhóm được nuôi trong điều kiện khẩu phần ăn như nhau (cùng lượng tinh bột), thời gian cho ăn và chăm sóc giống nhau, chỉ khác nhiệt độ môi trường: Nhóm A ở 15°C, nhóm B ở 25°C và nhóm C ở 35°C. Sau một giai đoạn thí nghiệm, người ta đo hiệu suất tiêu hóa tinh bột (%) của từng con thỏ trong mỗi nhóm và tính giá trị trung bình (bảng dưới)
Nhóm thí nghiệm
Thỏ 1
Thỏ 2
Thỏ 3
Thỏ 4
Trung bình (%)
Nhóm A
(Nhiệt độ 15°C)
65
68
68
67
66.5
Nhóm B
(Nhiệt độ 25°C)
78
80
79
81
79.5
Nhóm C
(Nhiệt độ 35°C)
60
58
59
61
59.5
A. Nhóm B có hiệu suất tiêu hóa tinh bột cao nhất trong các nhóm.
B. Hiệu suất tiêu hóa giảm khi nhiệt độ môi trường cao hơn hoặc thấp hơn 25°C.
C. Nhiệt độ cao (35°C) ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu suất tiêu hóa nhiều hơn nhiệt độ thấp (15°C).
D. Nếu kéo dài thí nghiệm thêm 14 ngày, hiệu suất tiêu hóa của nhóm A sẽ vượt qua nhóm B do thích nghi với môi trường lạnh.