Tài liệu hỗ trợ

Tải MIỄN PHÍ file Word kèm ma trận và lời giải chi tiết

Liên hệ Zalo 0915347068 để nhận file nhanh chóng.

Liên hệ Zalo 0915347068

ĐỀ VIP 7 - KĐ - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN SINH HỌC 2026

(Đề thi có ... trang)

Môn thi: Sinh Học

Năm 2026

Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Trong  kỹ  thuật  cấy  gene  với  mục  đích  sản  xuất  các  chế  phẩm  sinh  học  trên  quy  mô  công nghiệp, tế bào nhận được dùng phổ biến là vi khuẩn E.coli  

A.  E.coli có tần số phát sinh đột biến gây hại cao.

B.  môi trường dinh dưỡng nuôi E.coli rất phức tạp.

C.  E.coli không mẫn cảm với thuốc kháng sinh.

D.  E.coli có tốc độ sinh sản nhanh.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Hình 1 mô tả cấu trúc phân tử sinh học nào trong tế bào?

A.  Gene.                        B. mRNA.                        C. tRNA.                               D. rRNA.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Thí nghiệm được tiến hành ở nhiệt độ khác nhau, sử dụng bộ thí nghiệm như hình 2 dưới đây, kết quả thí nghiệm được biểu diễn ở đồ thị (số bọt khí đếm được trong 1 phút ở điều kiện nhiệt độ khác nhau).

Nhận định nào dưới đây là đúng?

A.  Khi nhiệt độ tăng từ 10°C đến 32°C, số bọt khí tăng; nhiệt độ tiếp tục tăng thì lượng bọt khí càng nhiều.

B.  Thí nghiệm dùng để chứng minh ảnh hưởng của nhiệt độ đến hô hấp ở thực vật.

C.  Tốc độ quang hợp của rong giảm khi nhiệt độ trên 35°C do enzyme bị biến tính hoặc tế bào bị tổn thương.

D.  Nếu tiến hành thí nghiệm trong điều kiện không có ánh sáng, bọt khí vẫn được tạo ra như trên.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Trong hệ sinh thái, năng lượng được chuyển hóa theo một chiều diễn ra như thế nào?

A.  Đầu vào là nhiệt năng năng và đầu ra là quang năng.

B.  Đầu vào là hóa năng và đầu ra là nhiệt năng.

C.  Đầu vào là quang năng và đầu ra là hóa năng.

D.  Đầu vào là quang năng và đầu ra là nhiệt năng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Đặc tính nào của Chlorophyll làm cho lá cây có màu xanh lục?

A.  Tan trong dung môi hữu cơ.                        B. Có khả năng phát huỳnh quang.

C.  Trong phân tử có chứa C, H, O.                        D. Không hấp thụ ánh sáng xanh lục.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Theo quan niệm Darwin, chọn lọc tự nhiên là cơ chế hình thành

A.  các đột biến gene mới cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa.

B.  các đột biến NST mới cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa.

C.  các loài mới từ một tổ tiên chung.

D.   các nhóm phân loại trên loài.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 7. Khi nói đến phương pháp phục hồi hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây đúng?

A.  Giữ nguyên hiện trạng của thiên tai, cháy rừng, ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu.

B.  Đưa bổ sung vào hệ sinh thái các loài sinh vật đối địch, có tính chất hoạt động mạnh.

C.  Lồng ghép các nội dung về bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học vào chương trình học.

D.  Không nên tuyên truyền bảo tồn, bảo vệ, phục hồi các hệ sinh thái.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 8. Nhóm vi khuẩn nào có khả năng chuyển hóa N₂ thành NH₄⁺?

A.  Vi khuẩn cố định nitrogen.                                B. Vi khuẩn amonium hóa.

C.  Vi khuẩn nitrate hóa.                                D. Vi khuẩn phản nitrate hóa.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 9. Xét về mặt di truyền học hãy giải thích nguyên nhân vì sao những người có cùng huyết thống trong vòng 3 đời thì không được lấy nhau?

A.  Dư luận xã hội không đồng tình.                        B. Vì vi phạm luật hôn nhân gia đình.

C.  Dễ xuất hiện các bệnh do đột biến gene lặn.        D. Dễ xuất hiện các bệnh do đột biến gene trội.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 10. Nhóm sinh vật bao gồm thực vật, tảo, vi khuẩn quang hợp và các vi khuẩn hoá tự dưỡng. Nhóm sinh vật này được xếp vào nhóm sinh vật nào trong cấu trúc dinh dưỡng của quần xã?

A.  Sinh vật sản xuất.                                        B. Sinh vật tiêu thụ.

C.  Sinh vật phân giải.                                        D. Thực vật và động vật.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 11. Hình 3 mô tả tác động của một nhân tố tiến hóa nào?

A.  Đột biến.                                          B. Giao phối không ngẫu nhiên.

C.  Phiêu bạt di truyền.                          D. Chọn lọc tự nhiên.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 12. Hình 4 mô tả tốc độ tăng trưởng của dân số thế giới (Số liệu cập nhật năm 2022)

Nhận định nào sau đây là sai?

A.  Trước Công nguyên, loài người (Homo sapiens) có quy mô dân số nhỏ và tăng chậm.

B.  Từ thế kỉ XVIII, sự phát triển của y học, khoa học và công nghệ làm dân số giảm mạnh.

C.  Dân số loài người tăng từ 2 tỉ lên 8 tỉ trong khoảng 95 năm.

D.  Mật độ dân số cao làm suy giảm môi trường sống và thúc đẩy lây lan dịch bệnh.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 13. Mức độ tương đồng của các trình tự DNA hoặc protein phản ánh điều gì?

A.  Quan hệ họ hàng.                        B. Sự tiến hóa của loài.

C.  Mức độ thích nghi.                        D. Khả năng phân hóa.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 14. Khi cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể gay gắt sẽ dẫn đến hiện tượng gì?

A.  Tăng tỉ lệ tử vong.                        B. Tăng tỉ lệ sinh sản.

C.  Tăng khả năng nhập cư.                D. Tăng khả năng sống

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 15. Loài tôm he (Penaeus merguiensis) ở giai đoạn trưởng thành, trứng và ấu trùng mới nở thích nghi với nồng độ muối cao (3,2 - 3,3%) nên giai đoạn này chúng sống ở biển khơi. Sang giai đoạn sau ấu trùng chúng thích nghi với nồng độ muối thấp hơn, chỉ 1,0 - 2,5% (nước lợ) nên chúng di chuyển vào bờ và sống trong rừng ngập mặn cho đến khi đạt kích thước trưởng thành mới di cư ra biển. Sự thay đổi môi trường sống của loài tôm he (Penaeus merguiensis) từ biển khơi vào rừng ngập mặn rồi trở lại biển khi trưởng thành chủ yếu phản ánh đặc điểm sinh thái nào sau đây?

A.  Sự phân hoá ổ sinh thái theo giai đoạn phát triển của loài.
B. Sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
C. Ảnh hưởng của kẻ thù sinh học đến sự phân bố của loài.
D. Sự thay đổi kích thước cơ thể trong quá trình sinh trưởng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 16. Trong một cuộc điều tra di truyền học tại một địa phương, các nhà nghiên cứu ghi nhận rằng 12% số người trong cộng đồng mắc bệnh mù màu đỏ – lục. Biết rằng mù màu là tính trạng lặn, liên kết với nhiễm sắc thể X và tỉ lệ nam và nữ trong quần thể là như nhau. Xác định tỉ lệ nam, nữ mù màu?

A.  12% nam mù màu, 4% nữ mù màu.                         B. 20% nam mù màu, 4% nữ mù màu.

C.  2% nam mù màu, 4% nữ mù màu.                           D. 20% nam mù màu, 2% nữ mù màu.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 17. Cho hình 5 minh họa về ổ sinh thái về thức ăn của ba loài. Nhận định nào sau đây sai?

A.  Loài A và loài C có thể có nguồn thức ăn khác nhau.

B.  loài A, B, C có các ổ sinh thái thức ăn khác nhau hoàn toàn.

C.  Loài A và loài B có sự cạnh tranh về thức ăn do các ổ sinh thái thức ăn của chúng trùng nhau một phần.

D.  Loài C và loài A; loài C và loài B không có sự cạnh tranh về thức ăn.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 18. Cho các kiểu chu kỳ tế bào A, B, C và D khác nhau (như hình 6). Hãy cho biết mỗi kiểu chu kỳ tương ứng với một trong bốn loại tế bào nào dưới đây?

Loại 1:  Tế bào biểu bì ở người.

Loại 2:  Tế bào phôi loài nhím biển phát triển đến giai đoạn 64 tế bào.

Loại 3:  Tế bào tuyến nước bọt của ruồi giấm Drosophila.

Loại 4:  Hợp bào của mốc nhầy.  

A.  Chu kỳ A – loại 1; chu kỳ B – loại 2; chu kỳ C – loại 3; chu kỳ D – loại 4

B.  Chu kỳ A – loại 2; chu kỳ B – loại 1; chu kỳ C – loại 3; chu kỳ D – loại 4

C.  Chu kỳ A – loại 2; chu kỳ B – loại 4; chu kỳ C – loại 1; chu kỳ D – loại 3

D.  Chu kỳ A – loại 2; chu kỳ B – loại 4; chu kỳ C – loại 3; chu kỳ D – loại 1

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
A. ,
B. ,
C. ,
D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. 

Câu 1. Trong một nghiên cứu về sự biểu hiện gene, người ta phân tích các sản phẩm mRNA và protein được tổng hợp từ các gene khác nhau. Cụ thể, các gene A và B thuộc cùng một tế bào X, còn các gene M và N nằm trong nhân của cùng một tế bào Y. Giả sử các gene đều được phiên mã và dịch mã bình thường, không xảy ra đột biến trong quá trình biểu hiện gene.

A. Y là tế bào nhân thực.

B. Trong một tế bào, số lần nhân đôi của các gene M, N bằng nhau.

C. Các gene A, B mã hóa cho một chuỗi polypeptide lớn sau đó được tách thành hai phân tử protein.

D. Các chuỗi polypeptide do gene M mã hóa được tổng hợp ở các loại tế bào khác nhau có cấu trúc giống nhau.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu
B.  
Hai loài động vật không xương sống A và B cùng sinh sống ở vực nước biển ôn đới, chúng có giai đoạn trưởng thành sống cố định, ăn các mảnh vụn hữu cơ. Hằng năm, chúng bắt đầu sinh trưởng từ cuối tháng 3 khi nhiệt độ nước tăng lên và chết từ cuối tháng 9 khi nhiệt độ nước giảm xuống. Cá săn mồi xuất hiện ở một vài nơi trong khu vực này và ăn động vật không xương sống trong đó có 2 loài A và B. Độ che phủ của 2 loài A và B được nghiên cứu ở một số địa điểm khi các loài động vật không xương sống được bảo vệ khỏi cá săn mồi (Đồ thị
A. và không được bảo vệ khỏi cá săn mồi (Đồ thị
B. .

A.         Khi không có cá săn mồi, loài A đạt độ che phủ lớn nhất vào tháng 7 hàng năm.

B.         Loài B có khả năng thích nghi ở nhiệt độ thấp tốt hơn loài A

C.         Cá săn mồi không tác động đến loài B do vị trí sinh sống của loài B khiến nó ít bị săn mồi hơn.

D.         Sự bảo vệ các loài động vật không xương sống khỏi săn mồi có thể làm cho môi trường giảm đa dạng sinh học.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Trong một nghiên cứu về ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường đến hiệu suất tiêu hóa tinh bột ở thỏ, người ta chia 12 con thỏ khỏe mạnh (cùng tuổi, khối lượng tương đương) thành 3 nhóm, mỗi nhóm 4 con. Các nhóm được nuôi trong điều kiện khẩu phần ăn như nhau (cùng lượng tinh bột), thời gian cho ăn và chăm sóc giống nhau, chỉ khác nhiệt độ môi trường: Nhóm A ở 15°C, nhóm B ở 25°C và nhóm C ở 35°C. Sau một giai đoạn thí nghiệm, người ta đo hiệu suất tiêu hóa tinh bột (%) của từng con thỏ trong mỗi nhóm và tính giá trị trung bình (bảng dưới)

Nhóm thí nghiệm

Thỏ 1

Thỏ 2

Thỏ 3

Thỏ 4

Trung bình (%)

Nhóm A

(Nhiệt độ 15°C)

65

68

68

67

66.5

Nhóm B

(Nhiệt độ 25°C)

78

80

79

81

79.5

Nhóm C

(Nhiệt độ 35°C)

60

58

59

61

59.5

A.         Nhóm B có hiệu suất tiêu hóa tinh bột cao nhất trong các nhóm.

B.         Hiệu suất tiêu hóa giảm khi nhiệt độ môi trường cao hơn hoặc thấp hơn 25°C.

C.         Nhiệt độ cao (35°C) ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu suất tiêu hóa nhiều hơn nhiệt độ thấp (15°C).

D.         Nếu kéo dài thí nghiệm thêm 14 ngày, hiệu suất tiêu hóa của nhóm A sẽ vượt qua nhóm B do thích nghi với môi trường lạnh.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Chu kì kinh nguyệt là những thay đổi tự nhiên xảy ra ở hệ sinh sản nữ. Ở buồng trứng, xảy ra quá trình sinh trứng, mỗi chu kì có thể được chia thành 3 pha bao gồm pha nang trứng, pha rụng trứng và pha thể vàng. Chu kì kinh nguyệt được kiểm soát bởi các hormone của con đường hormone vùng dưới đồi - tuyến yên - buồng trứng. Hình 8 thể hiện những thay đổi của nồng độ hormone trong chu kì kinh nguyệt.

A.         Sự tăng nồng độ hormone ở điểm A là do ảnh hưởng của estrogene lên thùy trước tuyến yên.

B.         Điểm B thể hiện những thay đổi của progesterone trong chu kì kinh nguyệt.

C.         Thông thường sự tăng nồng độ hormone ở điểm C và D theo thứ tự được gây ra bởi các tế bào hạt và thể vàng.

D.         Nguyên nhân của tăng lên đột ngột ở điểm E thường do ảnh hưởng của điều hòa ngược dương tính của estrogene và sự giảm tác động của progesterone.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời. 

Câu
A.
 Một quần thể ruồi giấm đang ở trạng thái cân bằng di truyền. Xét một locus nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X có 2 allele A và a. Biết tần số allele lặn a bằng 0,2. Trong số các cá thể mang kiểu hình trội, số cá thể có kiểu gene đồng hợp chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (Viết kết quả dưới dạng số thập phân, làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Phả hệ hình 9 mô tả sự di truyền của một bệnh hiếm gặp ở người. Cho rằng không có đột biến mới phát sinh và tất cả người có kiểu gene được biểu hiện thành kiểu hình tương ứng. Có bao nhiêu người trong phả hệ chắc chắn biết được kiểu gene? (Biết rằng: kí hiệu bôi đen thể hiện người bị bệnh, không bôi đen thể hiện người bình thường)

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Cây cà khoai được hình thành từ quá trình lai xa và đa bội hóa giữa cây cà chua (Solanum lycopersicum L., 2n = 24) và cây khoai tây (Solanum tuberosum L., 2n = 48). Số nhiễm sắc thể của cây cà khoai sau khi đa bội hóa là bao nhiêu?             

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Sói xám (Canis lupus) ở vườn quốc gia Yellowstone bị con người săn bắn từ năm 1926 và dẫn đến tuyệt chủng ngay sau đó. Điều này có ảnh hưởng lớn đến cấu trúc quần xã trong đó tiêu biểu là số lượng nai sừng tấm (Alces sp) (Hình A), làm ban quản lí rừng phải chủ động giết bớt nai khỏi khu vực (liên tục đến năm 1968 - khi quần thể nai đạt số lượng tương đối thấp mới dừng lại) và số lượng thực vật trong rừng (Hình 10, tỉ lệ thuận với lượng cây con tái sinh). Năm 1995, người ta quyết định nhập thêm 14 cá thể sói xám từ Canada sau 70 năm vắng bóng loài động vật ăn thịt ở vùng đất này.

Khi nói về thông tin trên, người ta đưa ra các nhận định sau:

A. Khi không chịu áp lực bởi con người cũng như vắng mặt sói xám, số lượng thực vật sẽ tăng rất nhanh.

B. Vai trò sinh thái của nai sừng tấm là loài ưu thế.

C. Ở các giai đoạn tiếp theo, quần thể nai sẽ phục hồi số lượng và dao động quanh mức cân bằng với quần thể sói xám.

D. Mô hình kiểm soát được áp dụng cho quần thể này là khống chế từ trên xuống.

Sắp xếp các nhận định đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Quan sát một tế bào của 1 loài động vật đang phân bào bình thường (hình 11).

Bộ NST lưỡng bội của loài là bao nhiêu?

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Để ước tính kích thước quần thể trai nước ngọt trong một hồ tự nhiên khép kín, người ta sử dụng phương pháp đánh dấu – bắt lại. Lần bắt thứ nhất thu được 160 cá thể, tiến hành đánh dấu và thả lại hồ.

Sau 1 năm, quần thể tăng trưởng với quy mô gấp 1,4 lần so với thời điểm bắt lần thứ nhất (tương ứng tốc độ tăng trưởng ròng 40%/năm, đã tính gộp các biến động tự nhiên). Riêng nhóm cá thể đã đánh dấu, do tác động của môi trường và mất dấu, chỉ còn 75% cá thể mang dấu ban đầu.

Tiến hành bắt lại lần hai thu được 560 cá thể, trong đó có 60 cá thể còn mang dấu. Giả sử các cá thể phân bố ngẫu nhiên, việc đánh dấu không ảnh hưởng đến sức sống và khả năng sinh sản, quần thể không có nhập cư và xuất cư.

Hãy xác định số lượng cá thể trai nước ngọt hiện tại của quần thể.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải