Tài liệu hỗ trợ

Tải MIỄN PHÍ file Word kèm ma trận và lời giải chi tiết

Liên hệ Zalo 0915347068 để nhận file nhanh chóng.

Liên hệ Zalo 0915347068

ĐỀ VIP 7 - KĐ - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN ĐỊA LÝ 2026 - H4

(Đề thi có ... trang)

Môn thi: Địa Lý

Năm 2026

Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

PHẦN 1. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Cho biểu đồ sau:

                  Cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp năm 2023 và 2024

  (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2024, NXB Thống kê, 2025)

Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

            A. Tỉ trọng ngành trồng trọt lớn nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp.           

            B. Tỉ trọng ngành chăn nuôi tăng, tỉ trọng ngành trồng trọt giảm.
            C. Tỉ trọng ngành chăn nuôi lớn lớn hơn tỉ trọng ngành trồng trọt.
            D. Tỉ trọng ngành dịch vụ nông nghiệp tăng 0,3% và chiếm tỉ trọng nhỏ nhất.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Nguyên nhân quan trọng dẫn đến suy giảm tài nguyên rừng ở nước ta là 

    A. khai thác bừa bãi, quá mức.                            B. sự tàn phá của chiến tranh.                

    C. nạn cháy rừng.                                                D. du canh, du cư.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Loại hình viễn thông nào sau đây phát triển nhanh nhất hiện nay?

         A. Truyền hình cáp.        B. Điện thoại cố định.                         C. Điện thoại di động.                D. Mạng Internet.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Những nhóm đất chính ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long là:

    A. đất phù sa ngọt, đất phèn, đất mặn.                              B. đất phù sa ngọt, đất xám, đất mặn

    C. đất phèn, đất mặn, đất ba-dan.                                      D. đất mặn, đất bạc màu, đất phèn.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5: Ngành giao thông vận tải trẻ nhưng tốc độ phát triển rất nhanh ở nước ta là

    A. đường biển.                           B. đường sắt.                 

    D. đường ô tô.                            C. đường hàng không.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Nam Trung Bộ có tiềm năng lớn để phát triển ngành khai thác hải sản vì

    A. có nhiều vũng vịnh, đầm phá.                                      B. vùng biển rộng, ngư trường lớn.

    C. Nhiều ao hồ, sông suối.                                                D. vùng biển có nhiều đảo ven bờ.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 7. Nước ta có vị trí liền kề với vành đai sinh khoáng nên có

    A. nhiều tài nguyên khoáng sản.                                        C. thiên nhiên phân hóa đa dạng        

    B. nhiều tài nguyên sinh vật.                                              D. nhiều thiên tai nhiệt đới.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 8.  Đặc điểm khí hậu của cao nguyên Trung Bộ giống với vùng Nam Bộ là

    A. khí hậu mang tính chất cận nhiệt.                                     B. có mưa nhiều vào thời điểm thu-đông.

    C. chịu ảnh hưởng của gió mùa Mùa Đông.                             D. khí hậu chia thành 2 mùa mưa- khô rõ rệt.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 9. Cơ cấu sản lượng và cơ cấu giá trị sản xuất thủy sản trong những năm qua có xu hướng


A.  
tăng tỉ trọng khai thác, giảm tỉ trọng nuôi trồng.              B. giảm tỉ trọng khai thác, tăng tỉ trọng nuôi trồng.


C.  
tỉ trọng khai thác và nuôi trồng không tăng.                      D. tỉ trọng thay đổi tăng giảm không đáng kể.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 10.  Giải pháp nào sau đây là chủ yếu để giải quyết tình trạng thiếu việc làm hiện nay ở Đồng bằng sông Hồng?

    A. Cần phân bố lại dân cư và nguồn lao động.                         B. Tập trung phát triển nông nghiệp hàng hóa.

    C. Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu lao động.                     D. Phải đa dạng hóa các hoạt động sản xuất.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 11. Để đẩy mạnh mô hình phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, nước ta đã chú trọng tới việc chuyển dịch cơ cấu

    A. lãnh thổ kinh tế.                                                                 B. thành phần kinh tế.

    C. ngành kinh tế.                                                                     D. giữa thành thị và nông thôn.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 12. Loại khoáng sản có trữ lượng lớn nhất ở cao nguyên NamTrung Bộ là


A.
  Crôm.        B. Mangan.                 C. Sắt                        D. Bô-xit.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 13.  Phân bố dân cư nước ta hiện nay

    A. tương đối đồng đều giữa các khu vực.                 B. chủ yếu ở nông thôn với mật độ rất cao.

    C. khác nhau giữa các khu vực.                 D. chỉ tập trung ở dải đồng bằng ven biển.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 14. Lao động của lĩnh vực nông - lâm - ngư nghiệp có đặc điểm nào sau đây?

    A. Chiếm tỉ trọng thấp nhất và đang giảm.                B. Chiếm tỉ trọng cao nhất và đang tăng.

    C. Chiếm tỉ trọng cao nhất và đang giảm.                D. Chiếm tỉ trọng thấp nhất và đang tăng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 15. Nguồn than khai thác ở Trung du và miền núi Bắc Bộ được sử dụng chủ yếu cho

A.  nhiệt điện và hóa chất.                                B. nhiệt điện và luyện kim.

C.  thủy điện và luyện kim.                        D. luyện kim và xuất khẩu.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 16. Khối khí từ vịnh Bengan vượt Trường Sơn di chuyển tới Bắc Trung Bộ theo hướng Tây Nam do nguyên nhân nào sau đây?

A.  Bề mặt đệm là đồng bằng ven biển cấu tạo bởi vật liệu phù sa biển, cát và ít thực vật.

B.  Lực Côriôlit và áp thấp Bắc Bộ phát triển mạnh với tâm áp ở Đồng bằng sông Hồng.

C.  Đồi núi thấp chiếm ưu thế, hướng núi tây bắc - đông nam vuông góc với hướng gió.

D.  Lực Côriôlit và sự chênh lệch nhiệt độ không khí giữa hai sườn của dãy Trường Sơn.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 17. Đặc điểm nổi bật của lao động ở Đông Nam Bộ là

A.  khả năng thích ứng nhanh với cơ chế thị trường.

B.  trình độ cao trong khai thác, chế biến thủy hải sản.

C.  kinh nghiệm trong đấu tranh, chinh phục tự nhiên.

D.  trình độ thâm canh cây lương thực cao nhất cả nước.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 18. Vùng chuyên canh cây cao su lớn nhất của nước ta hiện nay là

A.  Nam Trung Bộ.        B. Đông Nam Bộ.                C. Bắc Trung Bộ.        D. Đồng bằng sông Hồng.

(hiện nay k còn vùng Tây Nguyên)

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN II.Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a),
B. ,
C. ,
D.
 ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho đoạn thông tin sau:

        Vùng Nam Trung Bộ có diện tích rừng lớn, năm 2024 chiếm 34,9% diện tích rừng cả nước, tính đa dạng sinh học cao, có nhiều loại gỗ quý (cẩm lai, gụ mật, trắc, sến, nghiến...) và nhiều loại cây thân gỗ có giá trị. Độ che phủ rừng đạt 51,3%.

        a) Nam Trung bộ có diện tích rừng và độ che phủ rừng thấp nhất cả nước.

        b) Biện pháp cấp bách hiện nay để bảo vệ rừng tự nhiên ở phía tây Nam Trung Bộ  là đóng cửa rừng, ngăn chặn phá rừng.

        c) Để tăng diện tích rừng phòng hộ ở Nam Trung Bộ cần giao đất, giao rừng cho người dân, khai thác hợp lí.

        d) Ý nghĩa chủ yếu của việc bảo vệ rừng phòng hộ ở Nam Trung Bộ là hạn chế tác động của thiên tai, bảo vệ môi trường.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Cho thông tin sau:

        Công nghiệp khai thác dầu khí mới được hình thành từ năm 1986. Dầu khí của nước ta phân bố chủ yếu ở các bể trầm tích chứa dầu ngoài thềm lục địa phía Nam, triển vọng nhất về trữ lượng cũng như khả năng khai thác là bể Cửu Long và Nam Côn Sơn. Với trữ lượng khoảng vài tỉ tấn dầu mỏ và hàng trăm tỉ m3 khí, đây là nguồn nhiên liệu phong phú cho các nhà máy nhiệt điện và là nguyên liệu cho sản xuất phân đạm.

(Nguồn: Tổng quan ngành năng lượng Việt Nam, ngày 30/1/2021)

A.  Công nghiệp dầu khí có lịch sử phát triển sớm hơn công nghiệp sản xuất điện.

B.  Các nhà máy nhiệt điện khí phát triển ở phía Nam do gần nguồn nhiên liệu.

C.  Dầu thô và khí tự nhiên nước ta được khai thác chủ yếu ở vùng biển Bắc Trung Bộ.

D.  Ngành dầu khí đã và đang áp dụng nhiều công nghệ tiên tiến trong khai thác, tăng cường liên kết, hợp tác với nước ngoài.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Cho thông tin sau:

        Nước ta quanh năm nhận được một lượng ẩm rất lớn. Độ ẩm tương đối thường dao động từ 80 - 100%, chỉ có một số địa phương mới có độ ẩm kém hơn, nhưng chỉ giới hạn trong vòng một vài tháng trừ vùng khô hạn như ven biển tỉnh Lâm Đồng, Khánh Hòa. Biểu hiện rõ rệt nhất của việc nước ta giàu ẩm là lượng mưa hàng năm. Nếu lượng mưa rơi xuống mà nước không chảy và bốc hơi đi thì có thể tưởng tượng là toàn bộ đất nước sẽ bị ngập dưới một lớp nước dày từ 1,5 - 2m.

        a) Lượng mưa trung bình năm trên toàn bộ lãnh thổ nước ta đạt 3 500 - 4 000 mm.

        b) Ở những vùng núi cao và sườn núi đón gió thường có lượng mưa nhỏ.

        c) Nước ta có nguồn ẩm dồi dào do vị trí địa lí giáp biển đông  nên thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.        d) Do có lượng mưa và độ ẩm lớn nên hệ sinh thái rừng thường xanh chiếm ưu thế.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4: Cho biểu đồ:

(Nguồn: Niên giám thống kê ASEAN 2025, https://www.aseanstats.org)

A.  Năm 2024, Phi-lip-pin có giá trị xuất khẩu đứng thứ 2 sau Ma-lai-xi-a.        

B.  Năm 2024, các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á nhập siêu.

C.  Năm 2024, Cam pu chia là quốc gia có giá trị nhập khẩu thấp nhất khu vực Đông Nam Á.        

D.  Năm 2024, Ma-lai-xi-a có cán cân thương mại nhỏ hơn Xin-ga-po 163 tỉ USD.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN III: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1.  Cho bảng số liệu:

                               Diện tích, dân số của tỉnh Lạng Sơn và Thái Nguyên năm 2025

Tỉnh

Diện tích (km2)

Dân số (nghìn người)

Lạng Sơn

8310,2

814,0

Thái Nguyên

8375,3

1694,5

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2025 mật độ dân số của tỉnh Lạng Sơn nhỏ hơn tỉnh Thái Nguyên bao nhiêu người/km2? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Cho bảng số liệu:

Sản lượng thủy sản đồng bằng sông Hồng, giai đoạn 2015 – 2024

                                                          (Đơn vị: nghìn tấn)

                               Năm

Sản lượng thủy sản  

2015

2021

2024

Nuôi trồng

586,9

844,8

934,2

Khai thác

248,3

355,3

371,2

                      (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2024, NXB Thống kê, 2025)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tổng sản lượng thủy sản vùng đồng bằng sông Hồng năm 2024 so với năm  2015 tăng bao nhiêu  nghìn tấn? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Cho bảng số liệu:

Nhiệt độ không khí trung bình các tháng tại Sơn La năm 2024

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Nhiệt độ (0C)

15,6

17,6

20,3

23,6

25,5

26,2

26,7

25,6

24,6

22,8

18,6

16,4

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, NXB Thống kê)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tổng nhiệt độ không khí năm 2024 tại Sơn La là bao nhiêu 0C? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)        

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Năm 2025, Việt Nam có 530 điểm du lịch, riêng vùng ven biển chiếm 61,5% số điểm du lịch của cả nước. Hãy cho biết số điểm du lịch vùng ven biển nước ta năm 2025 là bao nhiêu điểm? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Cho bảng số liệu:

     Tình hình giá trị xuất nhập khẩu hàng hóa nước ta năm 2018 và 2024

                                        (Đơn vị: triệu USD)

Năm

2018

2024

Xuất khẩu

243696,8

405935,4

Nhập khẩu

237240,8

380990,6

                        (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2024, NXB Thống kê, 2025)

Căn cứ bảng số liệu trên, hãy cho biết tổng giá trị xuất nhâp khẩu hàng hóa năm 2024 lớn hơn tổng giá trị xuất nhập khẩu hàng hóa năm 2018 là bao nhiêu lần? (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất)

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Cho bảng số liệu:

Lượng mưa các tháng năm 2024 tại trạm quan trắc Cần Thơ

(Đơn vị: mm)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Cà Mau

0,3

0,9

108,2

329,0

322,5

225,4

566,0

238,3

409,4

352,7

312,3

72,5

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, NXB Thống kê 2025)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024 tổng lượng mưa tại trạm quan trắc Cần Thơ là bao nhiêu mm? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải