Tài liệu hỗ trợ

Tải MIỄN PHÍ file Word kèm ma trận và lời giải chi tiết

Liên hệ Zalo 0915347068 để nhận file nhanh chóng.

Liên hệ Zalo 0915347068

ĐỀ VIP 18 - KĐ - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN SINH HỌC 2026

(Đề thi có ... trang)

Môn thi: Sinh Học

Năm 2026

Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1.         Giả sử ở một đoạn phân tử DNA mạch kép có trình tự sắp xếp các nucleotide trên đoạn mạch số 2 là 5'ATTGGGCCCGAGGC 3'. Tổng số liên kết hydrogen của đoạn DNA này là bao nhiêu?

A.  50.
B.
 38.
C.
 30.
D.
 20.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2.         Cho sơ đồ phả hệ sau, trong đó màu đen biểu thị người bị bệnh. Bệnh di truyền trong phả hệ trên có thể là

A.  bệnh do gene trội trên NST thường quy định.

B.  bệnh do gene lặn trên NST Y quy định.

C.  bệnh do gene trội trên NST X quy định.

D.  bệnh do gene lặn trên NST thường quy định.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Con người đã tạo ra nhiều giống vật nuôi, cây trồng qua quá trình chọn giống và lai tạo, làm biến đổi hệ gene của các loài sinh vật. Hãy cho biết quá trình chọn lọc và lai tạo này dựa trên nguồn nguyên liệu nào sau đây?

A.  Biến dị di truyền.
B.
 DNA tái tổ hợp.        C. Đột biến trung tính.
D.
 Thường biến.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Quá trình giảm phân được mô tả trong Hình 1 là cơ sở tế bào học của quy luật nào sau đây?

A.  Liên kết gene.
B.  
Phân li.        

C.  Phân li độc lập.
D.  
Tương tác gene không allele.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Dùng thông tin sau để trả lời câu 5 và câu 6:

Trong một hệ sinh thái, các nhân tố sinh thái tạo điều kiện cho cây cỏ phát triển; cây cỏ là thức ăn cho thỏ, côn trùng; thỏ làm thức ăn cho sói, côn trùng làm thức ăn cho chim; sau khi sói và chim chết đi sẽ phân hủy thành chất dinh dưỡng cho cây cỏ và một phần đi vào môi trường trở thành nhân tố sinh thái.

Câu 5. Điều gì xảy ra nếu số lượng thỏ giảm mạnh do dịch bệnh?

A. Số lượng sói tăng.                B. Cây cỏ bị tiêu thụ nhiều hơn.        

C.  Số lượng sói giảm.                D. Côn trùng sẽ tuyệt chủng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Sự hao hụt năng lượng đáng kể khi truyền từ cây cỏ đến sói trong hệ sinh thái này không bắt nguồn từ nguyên nhân nào sau đây?

A.  Năng lượng liên tục bị tiêu hao qua quá trình hô hấp ở quần thể cỏ và thỏ.

B.  Sói không thể tiêu thụ và đồng hóa được hoàn toàn 100% sinh khối của quần thể thỏ.

C.  Dòng năng lượng có tính tuần hoàn nên phần lớn đã quay trở lại môi trường vô sinh.

D.  Một phần vật chất mang năng lượng từ cỏ và thỏ đi vào nhánh thức ăn của sinh vật phân giải.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 7. Hãy ghép nối các trạng thái sinh lý của cơ thể (Cột I) với phản ứng điều tiết tương ứng của tuyến yên và thận (Cột II) sao cho phù hợp nhất.

Cột I

Cột II

1. Ăn thức ăn quá mặn

a. Giảm tiết ADH, giảm tái hấp thu nước ở thận.

2. Uống nhiều nước bia/rượu

b. Tăng tiết ADH, tăng tái hấp thu nước ở thận.

3. Bị tiêu chảy mất nhiều nước

c. Không thay đổi lượng ADH tiết ra.

A.  1-a, 2-b, 3-b.                        B. 1-b, 2-a, 3-b.                C. 1-b, 2-b, 3-a.                D. 1-a, 2-a, 3-b.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 8.          Quan sát Hình 2 sau đây và cho biết nhận định đúng khi nói về bệnh này là

A.  bệnh nhân có khả năng mắc hội chứng Down.

B.  bệnh nhân là nam giới, thường có biểu hiện vô sinh.

C.  bệnh nhân có thể được chữa trị kịp thời khi phát hiện sớm.

D.  bệnh là do rối loạn quá trình chuyển hóa trong cơ thể.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Dùng thông tin sau để trả lời câu 9 và câu 10: 

Ở quần đảo Caribe, thằn lằn Anolis xanh (Anolis carolinensis) và thằn lằn Anolis nâu (Anolis sagrei) có chung nguồn gốc từ một loài tổ tiên. Ban đầu, tổ tiên chung của chúng sống trên môi trường rừng, nhưng dần dần, một nhóm thích nghi với việc sống trên cành cây cao (Anolis carolinensis), trong khi nhóm khác chuyển xuống thân cây thấp và mặt đất (Anolis sagrei). Do điều kiện sống khác nhau, mỗi nhóm đã tạo ra đặc điểm thích nghi riêng, như màu sắc, tập tính, chức năng hô hấp... Từ đó, hai nhóm này khác biệt này khiến chúng không giao phối với nhau, dẫn đến hình thành hai loài riêng biệt.

Câu 9.         Kiểu cách li nào dẫn tới sự hình thành loài mới ở thằn lằn Anolis?

A.  Cách li địa lí.        
B.  
Cách li môi trường.
C.  
Cách li sinh thái.
D.  
Cách li tập tính.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 10.         Quá trình nào có thể làm chậm tốc độ tiến hóa của một nhóm thằn lằn Anolis?

A.  Sự di - nhập gen diễn ra thường xuyên giữa các quần thể.

B.  Áp lực chọn lọc tự nhiên tác động với cường độ mạnh mẽ.

C.  Tần số đột biến cao làm tăng mức độ đa dạng di truyền.

D.  Sự cách li sinh thái diễn ra triệt để trong một thời gian dài.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 11.         Giao phối không ngẫu nhiên sẽ không làm thay đổi yếu tố nào sau đây?

A.  Tần số allele quần thể.
B.
 Tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử quần thể.

C.  Tần số kiểu hình quần thể.
D.
 Tần số kiểu gene quần thể.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 12.         Nhận xét nào sau đây sai về bằng chứng tiến hóa?

A.  Cơ quan tương đồng phản ánh sự tiến hóa phân li.

B.  Cơ quan tương tự phản ánh sự tiến hóa đồng quy.

C.  Bằng chứng phôi sinh học phản ánh về nguồn gốc chung của các loài.

D.  Cơ quan thoái hóa phản ánh chức năng của môi trường tiến hóa cơ thể.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Dùng thông tin sau để trả lời câu 13 và câu 14: 

Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông nằm trên địa phận tỉnh Thanh Hóa được coi là nơi còn tồn tại nhiều loài động thực vật phong phú và cần được ưu tiên bảo tồn. Tuy nhiên, sức ép của việc mất rừng, mất sinh cảnh sống và những tác động khác do hoạt động của con người có thể làm biến mất nhiều loài trước khi chúng được khám phá ra.

Câu 13.         Việc thi công các công trình giao thông dẫn theo hệ lụy phá rừng, bạt núi, khai thác đất đá,... đã làm...(1)... nơi cư trú, tạo khu vực cách li, làm hạn chế khả năng tìm kiếm thức ăn của các loài chim. Đặc biệt là với các loài chim có vùng phân bố hẹp, bị chia nhỏ đàn có thể dẫn đến thay đổi...(2)... gây ức chế sinh sản, dễ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố ngẫu nhiên. Các từ/ cụm từ tương ứng với (1) và (2) lần lượt là

A.  phân cắt/ tỉ lệ đực cái.
B.
 phá hủy/ tập tính.
C.
 phân cắt/ tập tính.
D.
 mở rộng/ tỉ lệ đực cái.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 14.         Biện pháp nào dưới đây là không phù hợp để quản lý, bảo tồn và phát triển bền vững khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông?

A.  Hỗ trợ người dân nhân rộng mô hình chăn nuôi giống vịt bản địa Cổ Lũng.

B.  Quy hoạch và phát triển các tuyến du lịch sinh thái kết hợp quan sát chim.

C.  Tăng cường tuần tra, kiểm soát nghiêm ngặt việc khai thác gỗ và các lâm sản.

D.  Ưu tiên trồng các loài cây công nghiệp sinh trưởng nhanh để phủ xanh đồi trọc.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 15. Nhiệt độ nóng chảy của DNA (Tm) là nhiệt độ mà tại đó phân tử DNA có 50% mạch kép bị tách hoàn toàn thành 2 mạch đơn. Đồ thị trong Hình 3 thể hiện mối quan hệ giữa các liên kết hydrogen giữa các cặp nucleotide trong mạch DNA kép phù hợp với nhiệt độ. Nhận định nào dưới đây là đúng?

A.  Dựa vào đồ thị đã cho, điểm C trên trục hoành biểu diễn đúng nhiệt độ nóng chảy (Tm) của phân tử DNA.

B.  Tại mức nhiệt độ tương ứng với điểm D trên đồ thị, phân tử DNA ban đầu đã bị tách mạch hoàn toàn.

C.  Giá trị nhiệt độ nóng chảy ($T_m$) của phân tử DNA luôn luôn tỉ lệ thuận với giá trị của tỉ số (A+T)/(G+C).

D.  Nếu phân tử DNA xảy ra đột biến làm tăng số lượng cặp G-C, vị trí điểm C trên đồ thị sẽ dịch chuyển sang trái.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Dùng thông tin sau để trả lời từ câu 16 đến câu 18: 

Bệnh mù bẩm sinh Leber (LCA) là một bệnh về mắt di truyền hiếm gặp do bất thường ở gene RPE65 (nằm trên NST số 1) gây ra các vấn đề về thị lực. Nhiều người cuối cùng sẽ mất thị lực và cho đến gần đây, vẫn có rất ít phương pháp điều trị hiệu quả cho LCA. Hình 4 mô tả một kĩ thuật phân tử để chữa bệnh này.

Câu 16.         Tế bào RPE chứa gene RPE65 mới được gọi là

A.  tế bào nhận.
B.
 thể truyền.
C.
 vector.
D.
 tế bào cho.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 17.         Một cặp vợ chồng đều có thị lực bình thường nhưng mang gene gây bệnh mù bẩm sinh Leber; trong đó chồng có nhóm máu A, vợ có nhóm máu B. Con trai đầu lòng của họ sinh ra mang nhóm máu O và mắc bệnh. Biết locus của hệ ABO nằm trên nhiễm sắc thể số 9. Phát biểu tư vấn di truyền nào sau đây là đúng khi cặp vợ chồng này dự định sinh con lần hai?

A.  Đứa con sinh ra có thể mang nhóm máu O và bị bệnh mù bẩm sinh Leber với tỉ lệ 6,25%.

B.  Đứa con sinh ra có thể mang nhóm máu B và bị bệnh mù bẩm sinh Leber với tỉ lệ 25%.

C.  Đứa con sinh ra có thể mang nhóm máu A và bị bệnh mù bẩm sinh Leber với tỉ lệ 12,5%.

D.  Đứa con sinh ra có thể mang nhóm máu AB và bị bệnh mù bẩm sinh Leber với tỉ lệ 25%.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 18.         Liệu pháp trên được thực hiện dựa trên nguyên lý nào?

A.  Đưa gene ức chế vào tế bào.
B.
 Đưa gene gây chết vào tế bào.

C.  Đưa gene lành vào tế bào.
D.
 Đưa gene chỉnh sửa vào tế bào.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
A. ,
B. ,
C. ,
D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Một nhà nghiên cứu tiến hành thí nghiệm nhằm xác định ảnh hưởng của phlorizin lên một số chỉ số sinh lý máu, nước tiểu của chuột bình thường và chuột đái tháo đường do streptozotocin (STZ), một chất ức chế tín hiệu insulin của tế bào đích. Phlorizin ức chế protein SGLT2 là một kênh giúp tái hấp thu glucose ở thận. Bố trí thí nghiệm và kết quả sau 4 tuần được thể hiện ở Bảng 2 bên dưới. Biết rằng các nhóm chuột có chế độ ăn như nhau và uống nước theo nhu cầu và ngưỡng glucose của thận ở chuột thí nghiệm là 200mg/dL. 

        a. Gene SGLT2 biểu hiện ở thận của chuột nhóm 2 cao hơn nhóm 4.

B. Trong đối tượng thí nghiệm, chuột nhóm 3 có huyết áp cao nhất.

C. Trong đối tượng thí nghiệm, chỉ nhóm chuột 3 bị đái tháo đường.

D.  Insulin là hormone do tuyến tụy tiết ra làm giảm nồng độ đường huyết.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Khi quan sát nhiễm sắc thể ở một số cơ thể người, nhận thấy có 02 dạng đột biến liên quan đến cặp nhiễm sắc thể số 5 và số 13:

Dạng I: Có một đột biến chuyển đoạn không tương hỗ tác động lên vai nhỏ của nhiễm sắc thể số 5, đoạn này được chuyển đến đầu vai dài của nhiễm sắc thể số 13 trong bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội và biểu hiện kiểu hình bình thường.

Dạng II: Thể đột biến chỉ mang một nhiễm sắc thể số 5 mất đoạn mà không có nhiễm sắc thể số 13 mang chuyển đoạn, nó gây ra hội chứng Cri-du-chat (hội chứng tiếng mèo kêu).

A.  Trong tế bào lưỡng bội của người mang đột biến dạng I có 45 nhiễm sắc thể.

B.  Người mang đột biến dạng I vẫn biểu hiện kiểu hình bình thường.

C.  Một người nam mang đột biến dạng II kết hôn với người nữ bình thường thì tỉ lệ sinh con bình thường chiếm 50%.

D.  Một người nam mang đột biến dạng I thì tỉ lệ giao tử đột biến tạo ra chiếm 75%.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Theo dõi sự thay đổi nồng độ carbon dioxide (CO2) khí quyển trong một năm ở Barrow (Alaska), các nhà khoa học thu được số liệu thể hiện như biểu đồ Hình 5.

A. Nồng độ CO2 khí quyển biến động theo chu kì mùa.

B. Nồng độ CO2 khí quyển bắt đầu tăng từ tháng 1, tăng cao trong khoảng tháng 1 đến tháng 6.

C. Dưới tác động của yếu tố chính là ánh sáng, quá trình quang hợp, hô hấp của thực vật cũng thay đổi theo nên nồng độ CO2 khí quyển có sự biến động.

D.  Cùng với sự suy giảm quang hợp của thực vật, hoạt động của nhóm sinh vật sản xuất đã đóng góp trực tiếp vào việc làm đường cong CO₂ đi lên liên tục trong giai đoạn từ tháng 11 đến tháng 4.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4.  Quá trình hình thành các loài B, C, D từ loài A (loài gốc) được mô tả ở Hình 6:

   a. Khoảng cách giữa các đảo có thể là yếu tố duy trì sự khác biệt về vốn gene giữa các quần thể ở đảo I, đảo II và đảo III.

   b. Các cá thể của loài A ở đảo I có thể mang một số allele đặc trưng mà các cá thể của loài A ở đất liền không có.

   c. Các loài B, C, D được hình thành nhờ quá trình hình thành loài khác khu vực địa lí.

   d.  Điều kiện địa lí ở các đảo là nhân tố trực tiếp và duy nhất gây ra những thay đổi về vốn gene của một quần thể, từ đó quyết định quá trình hình thành loài mới.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng. 

Câu 1.          Hình 7 mô tả giới hạn sinh thái về nhiệt độ của một loài thực vật.

Viết liền hai giá trị nhiệt độ (từ giá trị thấp đến giá trị cao) thể hiện khoảng thuận lợi của loài.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Sơ đồ mô tả quá trình tạo hợp tử từ sự kết hợp của 2 giao tử. Hợp tử số bao nhiêu có thể phát triển thành thể đột biến tam bội?

Ảnh có chứa văn bản, chữ viết tay, Phông chữ, biểu đồ

Nội dung do AI tạo ra có thể không chính xác.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3.         Bảng 3 mô tả tần số allele A (của một gene gồm hai allele A và a) thuộc hai quần thể cá cùng loài ở hai vùng triều khác nhau tại cùng một vùng biển trong 4 năm liên tiếp nhau. Năm 2024, quần thể ở vùng triều (I) chịu ảnh hưởng của tảo độc nở hoa làm chết hết các cá thể cá ở đây. Cuối năm 2024, một số cá thể cá của quần thể ở vùng triều (II) di cư đến vùng triều (I) làm thay đổi tần số allele A ở hai vùng triều.

Biết rằng vào năm 2026, cả hai quần thể cá đã đạt trạng thái cân bằng di truyền; mỗi thế hệ của loài cá kéo dài một năm. Dựa vào các thông tin trên, nếu từ năm 2026, điều kiện môi trường thay đổi vào cuối năm làm quần thể ở vùng triều (I) tiến hành chọn lọc loại bỏ hoàn toàn các cá thể mang kiểu gene aa thì cuối năm bao nhiêu có thể phục hồi lại vốn gene ban đầu (năm 2023) ở vùng triều này?

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4.         Một đột biến điểm ở một gene làm thay đổi thành phần của chuỗi polypeptide (Hình 8). Cho biết bảng mã di truyền (Hình 9) như sau:

Theo lý thuyết, có bao nhiêu dạng đột biến điểm sau đây xảy ra để tạo thành đột biến như hình trên?

I. Thay thế T-A thành C-G.

II. Thay thế G-C thành A-T.

III. Thay thế A-T thành T-A.

IV. Thay thế G-C thành C-G.

V. Mất một cặp A-T. VI. Mất một cặp G-C.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Ở người, gene quy định nhóm máu và gene quy định dạng tóc đều nằm trên nhiễm sắc thể thường và

phân li độc lập. Theo dõi sự di truyền của hai gene này ở một dòng họ, người ta vẽ được phả hệ sau:

Biết rằng gene quy định nhóm máu gồm 3 allele, trong đó kiểu gene IAIA và IAIO đều quy định nhóm máu A, kiểu gene IBIB và IBIO đều quy định nhóm máu B, kiểu gene IAIB quy định nhóm máu AB và kiểu gene IOIO quy định nhóm máu O, gene quy định dạng tóc có hai allele, allele trội là trội hoàn toàn, người số 5 mang allele quy định tóc thẳng và không phát sinh đột biến mới ở tất cả những người trong phả hệ. Tính theo lý thuyết, xác suất sinh con có nhóm máu B và tóc xoăn của cặp vợ chồng (8) và (9) là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Hình 10 mô tả quá trình hình thành các chủng vi khuẩn kháng kháng sinh theo học thuyết Darwin.

        

A. Các biến dị kháng thuốc chỉ xuất hiện khi môi trường có kháng sinh.

B. Khi xử lí bằng kháng sinh, hầu hết vi khuẩn mang biến dị không kháng thuốc đều bị tiêu tiệt.

3. Trong điều kiện có kháng sinh, các vi khuẩn kháng kháng sinh sinh sản nhanh và tạo nên quần thể vi khuẩn kháng thuốc.

D. Cần uống kháng sinh liều cao để giảm bớt tính kháng thuốc của vi khuẩn gây bệnh.

Hãy viết liền các số tương ứng với những nhận định đúng (sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải