Phần I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn một phương án.
Câu 1. Thành phần chính của khoáng vật chalcopyrite dưới đây có công thức hóa học là
A. CuS.
B. FeCuS.
C. CuFeS2.
D. CuFeS3.
Tài liệu hỗ trợ
Liên hệ Zalo 0915347068 để nhận file nhanh chóng.
ĐỀ VIP 10 - KĐ - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN HÓA HỌC 2026
(Đề thi có ... trang)
Môn thi: Hóa Học
Năm 2026
Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.
Họ, tên thí sinh:
Số báo danh:
Phần I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn một phương án.
Câu 1. Thành phần chính của khoáng vật chalcopyrite dưới đây có công thức hóa học là
A. CuS.
B. FeCuS.
C. CuFeS2.
D. CuFeS3.
Câu 2. Trong công nghiệp tổng hợp ammonia, dung dịch đồng (I) ammonia thường được dùng để hấp thụ khí CO trong khí nguyên liệu nhằm ngăn chặn việc làm độc chất xúc tác. Nguyên lý như sau:
[Cu(NH3)2]+ + CO(g) + NH3[Cu(NH3)3CO]+ .
Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Cu thuộc nhóm nguyên tố
D.
B. Tăng áp suất hoặc tăng nhiệt độ có thể thúc đẩy cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận, nâng cao hiệu suất hấp thụ CO.
C. Trong phân tử [Cu(NH3)3CO]+ chứa 14 liên kết σ.
D. Góc liên kết H-N-H trong [Cu(NH3)3CO]+ lớn hơn trong NH3.
Câu 3. Phản ứng của ethylene với HBr thuộc loại cơ chế phản ứng nào sau đây?
A. Phản ứng thế nucleophile. B. Phản ứng thế electrophile.
C. Phản ứng cộng nucleophile. D. Phản ứng cộng electrophile.
Câu 4. Các hợp chất aldehyde , ketone có nhóm methyl cạnh nhóm carbonyl có thể phản ứng với I2 trong môi trường kiềm tạo kết tủa iodoform màu vàng nên phản ứng này được gọi là phản ứng iodoform. Chất nào sau đây có phản ứng iodoform?
A. CH3OH.
B. CH3COCH3.
C. CH3CH2COCH2CH3
D. CH3CH2CHO.
Câu 5. Một vườn rau cần bón phân phức hợp. Loại phân nào sau đây phù hợp với điều kiện này?
A. Ca3(PO4)2
B. KNO3
C. NH4Cl
D. KCl.
Câu 6. Công thức cấu tạo thu gọn của một chất hữu cơ X được cho như hình sau :
Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Phân tử X chứa 4 loại nhóm chức chứa oxygen.
B. Cho cùng một lượng X lần lượt phản ứng với dư Na và NaHCO3, tỉ lệ thể tích khí thoát ra trong cùng điều kiện là 5 : 4.
C. 1 mol X phản ứng với dung dịch Br2 trong CCl4 dư, có thể tiêu tốn tối đa 4 mol Br2.
D. Công thức phân tử của X là C22H34O8.
Câu 7. Phản ứng tổng hợp vật liệu polyme dẫn điện PPV:
Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Phản ứng tổng hợp PPV là phản ứng trùng hợp.
B. PPV và polystyren có cấu trúc mắt xích giống nhau.
C. CH2=CH-C6H4-CH=CH2 và styren là đồng đẳng của nhau.
D. Thông qua phương pháp khối phổ đo khối lượng phân tử trung bình của PPV, có thể xác định được hệ số trùng hợp của nó.
Câu 8. Sắc tố quang học trong võng mạc giúp mắt chuyển đổi ánh sáng thành tín hiệu thần kinh để truyền đến não, cho phép chúng ta nhìn thấy thế giới xung quanh.Hợp chất A là một phần của thành phần sắc tố quang học quan trọng trong tế bào võng mạc. Hợp chất A có thể chuyển hóa thành hợp chất B sau khi hấp thụ ánh sáng (phương trình mô tả cho dưới đây):
Cho các phát biểu sau:
(a). Tất cả các liên kết đôi trong hợp chất A đều ở dạng trans.
(b). Hợp chất A và hợp chất B có cùng công thức phân tử và cùng nhiệt độ nóng chảy.
(c). Chỉ có chất A phản ứng với thuốc thử Tollen’s, còn chất B thì không.
(d). Trong hợp chất A thì có 10 nguyên tử carbon ở trạng thái lai hóa sp2.
Số phát biểu sai là
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 1
Câu 9. Cho các phát biểu sau:
(a) Ở điều kiện thường, methylamine là chất khí mùi khai khó chịu, độc, dễ tan trong nước.
(b) Ở điều kiện thường, alanine là chất lỏng ít tan trong nước.
(c) Dung dịch aniline làm đổi màu phenolphtalein.
(d) Khi nấu canh cua, hiện tượng riêu cua nổi lên trên là do sự đông tụ protein.
(e) Tripeptide Ala-Val-Gly có phản ứng màu biure.
(f) Các alkylamine đều tác dụng với nitrous acid ở nhiệt độ thường tạo thành alcohol và giải phóng khí nitrogen.
(g) Các arylamine được điều chế từ ammonia và dẫn xuất halogen.
Số phát biểu đúng là
A. 2. B. 5 . C. 4 . D. 3 .
Câu 10. Cho các thông tin sau:
Biết Cr2O72- (aq) có màu cam và Cr3+ (aq) có màu xanh lá cây. Phát biểu nào sau đây là đúng ?
A. Trong môi trường acid, anion Cr2O72- (từ sự phân li của muối potassium dichromate, K2Cr2O7 ) có tính oxi hoá mạnh hơn anion MnO4- (từ sự phân li của muối KMnO4).
B. Chuẩn độ được Fe2+ trong dung dịch gồm Fe2+, SO42- và H+ bằng dung dịch chứa chất chuẩn là KMnO4.
C. Không chuẩn độ được Fe2+ trong dung dịch gồm Fe2+, SO42- và H+ bằng dung dịch chứa chất chuẩn K2Cr2O7
D. Có diễn ra phản ứng oxi hoá - khử theo phương trình hoá học sau:
6Fe3+ (aq) + 2Cr3+ (aq) + 7H2O(l)6Fe2+ (aq) + Cr2O7- (aq) + 14H+(aq)
Câu 11. Năng lượng hydrogen là nguồn năng lượng sạch lý tưởng. Chuỗi công nghiệp năng lượng hydrogen bao gồm các khâu: sản xuất, lưu trữ và sử dụng hydrogen. Việc tăng cường nghiên cứu và phát triển công nghệ trong các khâu như sản xuất và lưu trữ hydrogen có ý nghĩa rất tích cực.
Phản ứng cải biến xúc tác giữa ethanol và hơi nước để sản xuất hydrogen xảy ra như sau:
Phản ứng (1): C2H5OH(g) + H2O(g) 2CO(g) + 4H2(g)
Phản ứng (2): CO(g) + H2O(g) CO2(g) + H2(g)
Phản ứng (3): C2H5OH(g) + 3H2O(g)2CO2(g) + 6H2(g) .
Giá trị của là
A. 255,7 kJ/mol
B. 214,5 kJ/mol.
C. 132,1 kJ/mol.
D. 90,9 kJ/mol
Câu 12. Một dung dịch bão hòa được chuẩn bị bằng cách hòa tan muối X (muối tan) vào nước. Đồ thị nào trong các đồ thị sau đây biểu diễn đúng sự thay đổi nồng độ ion khi nhiệt độ thay đổi?
(Các đồ thị cho thấy sự thay đổi nồng độ anion và cation theo thời gian khi có tác động nhiệt độ).
A. Đồ thị (1).
B. Đồ thị (2).
C. Đồ thị (3).
D. Đồ thị (4).
Câu 13. Một chất có thể được sử dụng để phát hiện xem nước thải có chứa Ni2+ hay không. Cấu trúc đơn giản của chất này được thể hiện trong hình sau:
Trong đó X, Y, Z, W là các nguyên tố ở chu kỳ 1 và 2 với số thứ tự nguyên tử tăng dần.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Tính bền của hợp chất hydride đơn giản nhất: W > Z.
B. Độ âm điện của các nguyên tố từ lớn đến nhỏ: W > Z > Y > X.
C. Trong nguyên tử W ở trạng thái cơ bản có 4 orbital khác nhau.
D. Trong hợp chất này, chỉ có nguyên tử W có thể tạo liên kết phối trí với ion kim loại để tạo thành phức chất.
Câu 14. Cho đồ thị biểu diễn năng lượng hoạt hóa của hai phản ứng như sau:
Nhận định nào sau đây đúng?
A. Năng lượng hoạt hóa của phản ứng (1) nhỏ hơn phản ứng (2).
B. Phản ứng (2) xảy ra thuận lợi hơn phản ứng (1).
C. Phản ứng (1) là phản ứng tỏa nhiệt, phản ứng (2) là phản ứng thu nhiệt.
D. Biến thiên entropy của hai phản ứng trên đều âm.
Câu 15. Disacharide X là thành phần chính của đường mạch nha. Trong dung dịch nước, X tồn tại chủ yếu ở hai dạng cấu tạo (1) và (2). Hai dạng này tồn tại cân bằng sau:
Cho các phát biểu sau:
(a). Dạng (1) có nhiều liên kết sigma hơn dạng (2).
(b). Liên kết giữa hai đơn vị monosaccharide trong phân tử X là liên kết β-1,4-glycoside
(c). Enzyme maltase xúc tác đặc hiệu cho phản ứng thủy phân X.
(d). Phản ứng thủy phân X trong dung dịch H2SO4 98% xảy ra nhanh hơn trong dung dịch H2SO4 50% vì nồng độ acid lớn hơn
(e). Dạng (1) có một nhóm -OH hemiacetal.
(g). Số nhóm - OH ở dạng (1) và dạng (2) bằng nhau.
Số phát biểu đúng là
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 5.
Câu 16. Cho các phát biểu sau:
(1). Công thức cấu tạo thu gọn của Polyacetylene:
(2). Tên thay thế của CH3CH2C(CH3)=CH2 là 2-methylbut-1-ene.
(3). Sử dụng công thức electron để biểu diễn quá trình hình thành liên kết trong sodium bromide là
(4). Hypophosphorous acid (H3PO2) là acid một nấc, công thức cấu tạo của ion hypophosphite được hiển thị như hình sau:
Số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 17. Cho các hình vẽ mô tả các thí nghiệm như sau:
Hiện tượng quan sát được ở các thí nghiệm như sau:
Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Phương trình hóa học của hiện tượng khí không màu chuyển sang đỏ nâu ở (1) là: 2NO + O22NO2.
B. Hiện tượng ở (2) cho thấy trên bề mặt Fe hình thành một lớp màng oxit dày đặc, ngăn cản Fe tiếp tục phản ứng (sự thụ động hóa).
C. So sánh hiện tượng ở (1) và (2) chứng tỏ HNO3 loãng có tính oxy hóa mạnh hơn HNO3 đặc.
D. Đối với hiện tượng ở (3), nếu nối một điện kế giữa Fe và Cu, có thể xác định được liệu Fe có bị oxy hóa hay không.
Câu 18. Phèn chua có công thức hóa học: K2SO4.X2(SO4)3.24H2O. Kim loại X là
A. Al.
B. Fe.
C. Cr.
D. Mg.
Phần II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a),
B. ,
C. ,
D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho các vật liệu polymer thuộc loại chất dẻo mô tả như hình dưới đây. Các polymer này có thể tái chế được, các kí hiệu này thường được in trên bao bì, vỏ hộp, đồ dùng,… để giúp nhận biết vật liệu polymer cũng như thuận lợi trong việc thu gom và tái chế.
Cho các phát biểu sau :
A. Sáu polymer trên đều là polymer nhiệt dẻo.
B. Trong 6 polymer trên, có 2 polymer chứa 3 nguyên tố hóa học trong phân tử.
C. Để hạn chế tình trạng ô nhiễm môi trường khi sử dụng đồ nhựa, cần thực hiện một số biện pháp sau: tái chế và tái sử dụng đồ nhựa đã dùng; hạn chế các loại bao bì nhựa túi nylon; mang theo túi đựng khi đi mua sắm; sử dụng vật liệu phân hủy sinh học; phân loại rác thải tại nguồn.
D. Monomer dùng để tổng hợp HDPE, PP lần lượt là CH2=CH-CH3, CH2=CH2.
Câu 2. Cọc tiếp đất là một thanh kim loại được chôn sâu dưới đất và có tác dụng dẫn các dòng xung của tia sét xuống đất nhằm bảo vệ tính mạng con người và tránh hư hỏng cho các thiết bị điện tử. Một trong những loại cọc tiếp đất phổ biến hiện nay được sản xuất bằng cách mạ đồng lên cọc thép. Dưới đây là hình mô phòng cho quá trình mạ điện trên.
Giả thiết, điện áp đặt vào hai cực được giữ cố định và đảm bảo cho nước không bị điện phân ở cả hai điện cực, bỏ qua sự bay hơi của nước trong quá trình mạ điện. Nhận định nào sau đây là đúng?
A. Điện cực A là cathode và điện cực B là anode
B. Trong suốt quá trình mạ điện, nồng độ của CuSO4 không đổi.
C. Trong suốt quá trình mạ điện, pH của dung dịch điện phân thay đổi liên tục.
D. Ở cọc thép xảy ra quá trình oxi hóa Cu2+.
Câu 3. Muối Mohr có công thức (NH4)2Fe(SO4)2.6H2O. Để xác định độ tinh khiết của một loại muối Mohr (cho rằng trong muối Mohr chỉ có muối kép ngậm nước nêu trên và tạp chất trơ), một học sinh tiến hành các thí nghiệm sau: Cân chính xác 7,237 gam muối Mohr, pha thành 100 mL dung dịch X. Lấy chính xác 10 mL dung dịch X, thêm 10 mL dung dịch H2SO4 10%, được dung dịch Y. Chuẩn độ dung dịch Y bằng dung dịch chuẩn KMnO4 0,023M. Thực hiện chuẩn độ 3 lần.
Kết quả đạt được như sau:
Cho các phát biểu sau :
A. Dung dịch H2SO4 được thêm vào dung dịch chuẩn độ để tạo thành môi trường acid, giúp phản ứng xảy ra theo hướng tạo thành Mn2+.
B. Có thể thay dung dịch H2SO4 bằng dung dịch acid mạnh như HCl, HNO3 nhưng phải đảm bảo lượng H+ dư sau phản ứng.
C. Trong mỗi lần chuẩn độ, dung dịch KMnO4 được xem là phản ứng vừa đủ với muối Mohr (điểm dừng) khi giọt dung dịch KMnO4 cuối cùng nhỏ vào dung dịch Y không mất màu.
D. Theo kết quả chuẩn độ ở trên, độ tinh khiết (% khối lượng (NH4)2 Fe(SO4)2.6H2O) của muối Mohr khoảng 98,45%.
Câu 4. Dầu sả là một chất xua đuổi côn trùng có nguồn gốc thực vật có thành phần chính là Citral. Citral là một hợp chất hữu cơ thiên nhiên phân tử chỉ chứa ba nguyên tố C, H và O. Qua nghiên cứu thực nghiệm, người ta thu được các kết quả sau:
+ Phổ khối lượng (MS) cho thấy peak ion phân tử có m/z lớn nhất bằng 152 và có phần trăm về khối lượng các nguyên tố như sau: %C = 78,95% , %O = 10,53%.
+ Citral làm mất màu dung dịch bromine (Br2) trong nước, cũng làm mất màu dung dịch bromine trong CCl4.
+ Khi hydrogen hóa hoàn toàn citral (xúc tác Ni, H2 dư), thu được một alcohol bậc một, no, đơn chức có công thức phân tử C10H22O.
+ Phổ hồng ngoại (IR) cho các vạch hấp thụ mạnh tại khoảng 1720 cm-1 (nhọn) và 1670 cm-1 (nhọn).
Cho các nhận định sau:
A. Công thức phân tử của Citral là C10H16O.
B. Citral có cấu trúc mạch hở và có ba liên kết đôi C=C trong phân tử.
C. Citral có thể tham gia phản ứng cộng electrophile với HCN tạo dẫn xuất cyanohydrin.
D. Nếu thực hiện tách tinh dầu sả bằng cách cho sả tươi và nước vào nồi chưng, sau đó tiến hành chưng cất lôi cuốn hơi nước. Ngoại trừ lượng tinh dầu thu được thì có 1 lượng tinh dầu bị thất thoát tan vào trong nước chưng. Sau khi chưng thì thu được 500 mL nước chưng (coi như là dung dịch bão hòa citral trong nước), tiến hành chiết bằng dung môi là hexane để thu citral. Để chiết được 90% lượng citral trong một lần chiết từ 500 mL nước chưng thì cần sử dụng 21,3 mL hexane. (cho phép làm tròn đáp án đến hàng phần mười).
Cho các bảng số liệu sau :
Độ tan của citral trong các dung môi như sau:
Số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại (IR) như sau:
Trong phương pháp chiết lỏng - lỏng để tách X khỏi dung dịch nước, người ta dùng một dung môi hữu cơ (không tan trong nước, dễ hòa tan X ). Ở trạng thái cân bằng, hệ số phân bố được định nghĩa: , Trong đó:
- CH: nồng độ mol/L chất X trong pha hữu cơ.
- CN: nồng độ mol/L chất X trong pha nước.
Phần III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Khi sử dụng xà phòng trong nước cứng, sẽ có phản ứng tạo thành kết tủa chứa calcium stearate. Phân tử khối của calcium stearate là bao nhiêu?
Câu 2. Nồng độ đường trong máu có thể được xác định bằng phương pháp Hagedorn - Jensen. Phương pháp này dựa vào phản ứng của Na3[Fe(CN)6] oxi hoá đường glucose có trong máu thành gluconic acid. Quy trình phân tích như sau:
Bước 1: Lấy 0,20 mL mẫu máu cho vào bình tam giác, thêm 5,00 mL dung dịch Na3[Fe(CN)6] nồng độ 4,012 mmol/L rồi đun cách thuỷ thu được dung dịch A.
Bước 2: Thêm lần lượt dung dịch KI dư, ZnCl2 dư và CH3COOH vào dung dịch A.
Bước 3: Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lượng I2 sinh ra tồn tại dưới dạng I3− được chuẩn độ bằng dung dịch Na2S2O3 4,00 mmol/L.
Giả thiết các thành phần khác có trong máu không ảnh hưởng đến kết quả thí nghiệm.
Các phương trình xảy ra như sau:
(1) C6H12O6 + 2[Fe(CN)6]3−+ 3OH− C5H11O5COO− + 2[Fe(CN)6]4− + 2H2O.
(2) 4K+ + 2Zn2+ + 2[Fe(CN)6]3− + 3I− 2K2Zn[Fe(CN)6]↓ + I3−
(3) I3− + 2S2O32−3I− + S4O62−
(CH3COOH được thêm vào để tạo môi trường acid và trung hòa lượng OH−còn dư). Biết rằng phép chuẩn độ cần dùng vừa đủ 3,28 mL dung dịch Na2S2O3. Nồng độ của glucose có trong mẫu máu là bao nhiêu mg/mL? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Câu 3. Một công ty sản xuất khí hydrogen có độ tinh khiết cao bằng cách điện phân nước theo phương pháp điện phân nước hai bước dựa trên hệ thống ba điện cực, sử dụng điện cực hydroxide nickel. Bằng cách điều khiển công tắc kết nối với K1 hoặc K2, có thể luân phiên thu được H2 và O2. Nguyên lý hoạt động như sau:
(1). Ni nằm ở khối nguyên tố s trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
(2). Khi đóng khóa K1, O2 được tạo ra gần điện cực
A.
(3). Khi đóng khóa K2, phương trình phản ứng tại điện cực tạo ra H2 là: 2H2O + 2e H2 + 2OH-
(4). Điện cực 3 tiêu thụ OH- do điện cực 1 tạo ra khi sản xuất hydrogen, và bổ sung OH- bị tiêu thụ bởi điện cực 2 khi sản xuất oxygen.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Câu 4. Theo thuyết Liên kết hoá trị, số liên kết cộng hoá trị trong phức chất [Fe(OH)3(OH2)3] là bao nhiêu?
Câu 5. Cho các chất sau: polybuta-1,3-diene, poly(methyl metacrylate), polyethylene, len lông cừu, polyacrylonitrile, cellulose, polychloroprene. Trong số các chất trên, có bao nhiêu chất được dùng để chế tạo cao su ?
Câu 6. Trước đây, tinh thể copper (II) sulfate được “nuôi” như sau:
Bước 1: Cho dung dịch sulfuric acid loãng vào cốc thuỷ tinh.
Bước 2: Đun nóng dung dịch acid.
Bước 3: Thêm copper (II) oxide vào đến dư.
Bước 4: Đợi phản ứng xảy ra hoàn toàn rồi lọc hỗn hợp thu được.
Bước 5: Làm bay hơi nước lọc cho đến khi tinh thể xuất hiện trong cốc.
Bước 6: Làm mát cốc nước lọc.
Cho các phát biểu sau:
A. Mục đích của bước 3 là để chắc chắn sulfuric acid phản ứng hết.
B. Mục đích của bước 4 là để thu copper(II) sulfate rắn.
C. Tinh thế copper(II) sulfate là dạng rắn kết tinh màu xanh.
D. Cho 50 gam tinh thể CuSO4.nH2O vào 450ml nước, thu được dung dịch
A. Sau đó cho vừa đủ dung dịch NaOH vào dung dịch A, sau khi phản ứng kết thúc thu được 19,6 gam kết tủa. Công thức của tinh thể xác định được là CuSO4.3H2O
Có bao nhiêu phát biểu là đúng ?