4. LUYỆN ĐỀ BỨT PHÁ 9+ TỐT NGHIỆP THPT MÔN HÓA HỌC 2026 (Đề 4)
(Đề thi có ... trang)
Môn thi: Hóa Học
Năm 2026
Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.
Họ, tên thí sinh:
Số báo danh:
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18.Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Nhiệt độ sôi của các chất: methyl formate; acetic acid; ethyl alcohol và propyl alcohol được liệt kê ngẫu nhiên là: 101oC; 78oC; 32oC và 118oC. Chất sôi ở nhiệt độ 101oC là
A. methyl formate. B. ethyl alcohol. C. acetic acid. D. propyl alcohol.
Câu 2. Ngâm rượu thuốc là phương pháp thường dùng để tách chuyển một phần chất có trong các nguyên liệu thực vật, động vật vào rượu. Phương pháp tách đó thuộc loại phương pháp nào sau đây?
Câu D. Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong định nghĩa về polymer: Polymer là những hợp chất có phân tử khối ….(1)….. do nhiều đơn vị nhỏ (còn gọi là ….(2)……) liên kết với nhau tạo nên.
A. (1) trung bình và (2) monomer. B. (1) lớn và (2) mắt xích.
C. (1) lớn và (2) monomer. D. (1) trung bình và (2) mắt xích.
Câu 7. Phân đạm có tác dụng kích thích sự sinh trưởng của cây, làm tăng tỉ lệ protein thực vật, giúp cây phát triển nhanh và cho nhiều hạt, củ, quả. Urea là loại phân đạm có công thức hóa học là
Câu 9. Nhỏ từ từ dung dịch HCl vào dung dịch glycine đến pH bằng 1,0, sau đó nhúng hai điện cực của dòng điện một chiều có hiệu điện thể thấp vào dung dịch. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Glycine bị acid hoá thành anion và di chuyển về phía anode.
B. Glycine bị acid hoá thành cation và di chuyển về phía anode.
C. Glycine bị acid hoá thành anion và di chuyển về phía cathode.
D. Glycine bị acid hoá thành cation và di chuyển về phía cathode.
Câu 10. Trong phép chuẩn độ dung dịch Fe2+ bằng MnO4–, bình tam giác đựng dung dịch Fe2+ thường được đi trên 1 tờ giấy trắng. Mục đích của việc này là gì?
A. Để phản ứng trong bình tam giác xảy ra nhanh hơn.
B. Để quan sát sự thay đổi màu dung dịch trong bình tam giác được rõ hơn.
C. Để nhận biết được sự thay đổi thể tích dung dịch burette được rõ hơn
D. Để nhận biết được sự xuất hiện màu của ion Fe3+ trong bình tam giác rõ hơn.
Câu 14. Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt. Khi thuỷ phân chất X thu được chất Y và Z. Trong máu người trưởng thành, khoẻ mạnh vào lúc đói có một lượng nhỏ chất Y với nồng độ khoảng 4,4 – 7,2 mmol/L. Tên gọi của X và Y lần lượt là
A. glucose và fructose. B. saccharose và glucose.
C. glucose và saccharose. D. saccharose và sorbitol.
Câu 15. Trong công nghiệp, hydrogen hoá chất béo không no thành chất béo no để sản xuất các loại bơ nhân tạo. Chất béo X có công thức phân tử là C55H102O6 Hydrogen hóa hoàn toàn chất béo X (xúc tác Ni, ta thu được chất béo Y. Công thức phân tử của Y là
A. C55H104O6. B. C55H106O6. C. C55H106O6. D. C55H110O6.
Câu 18. Khối lượng Na3PO4 cần cho vào 1 m3 nước trên để tổng nồng độ Ca2+, Mg2+ trong nước giảm đi 90% là bao nhiêu? Giả thiết rằng toàn bộ lượng PO43- cho vào đều tạo kết tủa hết với Mg2+ và Ca2+.
A. 183,68 gam. B. 275,52 gam. C. 137,76 gam. D. 91,84 gam.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.Trong mỗi ý A. , B. , C. , D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Tơ capron là polymer có tỉnh đai, bền, mềm óng mượt, ít thấm nước, mau khô. Bên cạnh ứng dụng trong ngành may mặc, tơ capron còn được sử dụng làm dây cáp, đan lưới, chế tạo các chi tiết máy ..... Một quy trình sản xuất tơ capron từ cyclohexanol được thực hiện theo sơ đồ sau:
A. Tơ capron thuộc loại tơ nhân tạo.
B. Phản ứng (3) là phản ứng trùng ngưng.
C. Thành phần trăm theo khối lượng của nitrogen trong phân tử caprolactam là 12,39%.
D. Nếu hiệu suất chuyển hoá từ cyclohexanol đến capron là 60%, thì cứ 1,960 tấn cyclohexanol thu được 1,356 tấn tơ capron.
Câu 2. Cho CuSO4 khan không màu vào nước được dung dịch phức chất X màu xanh. Nhỏ từ từ dung dịch NH3 đặc vào dung dịch X, lúc đầu thấy xuất hiện kết tủa phức chất Y màu xanh nhạt, sau đó kết tủa tan dần tạo thành dung dịch phức chất Z màu xanh lam.
A. Phức chất Y có công thức là [Cu(OH)2(H2O)2].
B. Phức chất Z có công thức là [Cu(NH3)4(OH2)2]2+.
C. Dấu hiệu nhận biết sự tạo thành phức chất Z là hoà tan kết tủa và đổi màu dung dịch.
D. X làphức chất aqua của ion Cu2+ có dạng hình học bát diện.
Câu 4. Đặc điểm cuả phản ứng ester hóa là phản ứng diễn ra chậm, thuận nghịch nên cần tác động một số yếu tố để làm tăng tốc độ phản ứng. Một nhóm học sinh dự đoán “Nhiệt độ càng cao thì hiệu suất phản ứng ester hóa càng cao”. Từ đó học sinh tiến hành thí nghiệm tổng hợp isoamyl acetate với nồng độ isoamylic alcohol và acetic acid không đổi nhưng thay đổi nhiệt độ phản ứng để kiểm tra dự đoán trên như sau:
Bước 1: Cho 14,8 mL isoamyl alcohol, 12,6 mL acetic acid và 6,75 mL H2SO4 đặc vào bình cầu, lắc đều.
Bước 2: Lắp sinh hàn thẳng hồi lưu, và đun trên bếp cách thủy có điều chỉnh nhiệt độ ở nhiệt độ 140oC trong 1h. Tắt bếp và để nguội bình phản ứng.
Bước 3: Chưng cất hỗn hợp sản phẩm, tách ester bằng phễu chiết, rửa sạch, làm khô bằng CaCl2 khan.
Bước 4: Tiến hành chưng cất lại ester bằng hệ sinh hàn ở khoảng nhiệt độ 140oC, thu sản phẩm ester và đong thể tích ester thu được bằng ống đong.
Lặp lại thí nghiệm trên, chỉ thay đổi nhiệt độ trong bước 1 lần lượt là 140; 145; 150; 160; 170. Nhóm học sinh ghi lại thể tích ester thu được với thời gian thí nghiệm tương ứng và kết quả ở bảng sau:
Nhiệt độ (oC)
140
145
150
160
170
Thể tích ester (mL)
11,3
11,7
12,0
11,8
11,6
A. Theo kết quả thí nghiệm, thể tích ester thu được ở nhiệt độ 150oC là nhiều nhất.
B. Với các giá trị nhiệt độ khảo sát, phản ứng ester hóa tạo isoarmyl acetate ở 170oC có hiệu suất cao hơn ở 140oC.
C. Ở bước 3, dùng phễu chiết để tách riêng được ester ở phía dưới của lớp chất lỏng.
D. Từ kết quả thí nghiệm, kết luận được khi nhiệt độ tăng thì hiệu suất phản ứng ester hóa càng tăng.
Câu 1. -linoleic acid (ALA) là một loại acid béo quan trọng đối với cơ thể, được cung cấp chủ yếu từ thức ăn có nguồn gốc thực vật như dầu đậu nành, dầu hạt cải, cải bó xôi,...
Câu 2. Tại một nhà máy rượu, cứ 8,10 tấn tinh bột (chứa 8,00% tạp chất trơ) sẽ sản xuất được 5,36 m3 ethanol 40o (cho khối lượng riêng của ethanol nguyên chất là 0,789 g/cm3). Hiệu suất của quá trình sản xuất là bao nhiêu phần trăm? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Câu D. Ở một nhà máy, nhôm được sản xuất bằng phương pháp điện phân nóng chảy Al2O3 với anode than chì và cường độ dòng điện 193 000 A. Hỗn hợp khí X thoát ra ở anode gồm CO và CO2 có tỉ lệ mol tương ứng là 2 : C.
Giả thiết cường độ dòng điện không thay đổi và hiệu suất điện phân đạt 100%.
Cho: q = It = ne.F; F = 96,500 C/mol.
Khối lượng điện cực than chì bị đốt cháy trong 24 giờ là bao nhiêu kg? (Làm tròn kết quả đến phần nguyên)
Câu 5. Tripsin là enzyme đặc hiệu xúc tác cho phản ứng thuỷ phân liên kết peptide để tạo thành lysine (Lys) hoặc peptide ngắn hơn có đầu N là lysine. Thuỷ phân peptide ứng với công thức cấu tạo là Gly-Ala-Lys-Val-Lys-Val-Gly khi có mặt enzyme tripsin có thể thu được bao nhiêu dipeptide?
Câu 6. NaOH khi để lâu ngày sẽ hấp thụ hơi nước và khí carbonic, do đó một phần NaOH bị chuyển hoá một phần thành Na2CO3. Lấy một mẫu NaOH đó đem làm khô, thu được chất rắn X. Đem cân lấy 1,2 g mẫu X và hoà tan hoàn toàn trong 100,0 mL dung dịch HCl 0,50 M đun nóng để đuổi hết CO2 đi, thu được 100,0 mL dung dịch Y. Chuẩn độ 10,0 mL dung dịch Y với chỉ thị phenolphtalein đến khi xuất hiện màu hông nhạt thì hết 21,0 mL dung dịch NaOH 0,1 M. Thành phần % theo khối lượng của Na2CO3 trong mẫu X là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)