Câu 16: Điện áp hiệu dụng hai đầu R có giá trị là A. B. 1.5 V. C. D. 3V
Trần Gia Huy
Thành viên cộng đồng
Câu 16: Điện áp hiệu dụng hai đầu R có giá trị là
A. B. 1.5 V. C. D. 3V
Cô Nguyễn Thị Sen
Chuyên giaĐã trả lời ngày 10/04/2026
Trần Gia Huy
Thành viên cộng đồng
Câu 16: Điện áp hiệu dụng hai đầu R có giá trị là
A. B. 1.5 V. C. D. 3V
Cô Nguyễn Thị Sen
Chuyên giaĐã trả lời ngày 10/04/2026
Đề bài
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Mỗi câu ý
A. ,
B. ,
C. ,
D. ở mỗi câu, thí sinh chỉ chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Trong ô tô, người ta thường đặt ở hệ thống tay lái một thiết bị nhằm bảo vệ người lái xe khi xe gặp tai nạn, gọi là “túi khí”. Trong túi khí thường chứa 87 g chất , khi va chạm mạnh vào vật cản thì hệ thống cảm biến của xe sẽ kích thích chất rắn này làm nó phân hủy tạo thành Na và khí Nitơ. Khí Nitơ được tạo thành sẽ làm túi khí phồng lên, giúp người lái xe không va chạm trực tiếp vào hệ thống lái
A. Túi khí được chế tạo bằng vật liệu co dãn, chịu được áp suất lớn.
B. Phương trình phân hủy của chất NaN3 là: NaN3 → Na + N3.
C. Biết Na = 23; N = 14. Ở nhiệt độ sau khi NaN3 phân hủy, 1 mol khí Nitơ có thể tích 24,0 lít/mol. Khi phân hủy hết NaN3 thể tích khí Nitơ tạo thành là 48 lít.
D. Bỏ qua thể tích khí trong túi trước khi phồng lên, bỏ qua thể tích của Na tạo thành. Nhiệt độ khí Nitơ sau khi phân hủy hết 87 g NaN3 là 37°C. Áp suất khí Nitơ sau khi túi khí phồng lên là 107,34 kPa.
Đề bài
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Cốc bia lạnh để trong không khí, ta thấy mặt ngoài của cốc có nước bám vào là vì
A. hơi nước trong không khí ngưng tụ bám vào thành cốc
B. hơi nước trong không khí đóng đặc bám vào thành cốc
C. hước trong cốc thấm qua thành cốc
D. hơi của cốc bia tỏa ra bám vào thành cốc
Đề bài
Câu 3: Biết k là hằng số Boltzmann, động năng trung bình của phân tử khí lí tưởng phụ thuộc vào nhiệt độ tuyệt đối T được xác định bằng công thức nào sau đây?
A. . B. . C. . D. .
Đề bài
Câu 4: Một mol khí lí tưởng, có nhiệt độ tuyệt đối T, có thể tích V. Hằng số J/mol.K. Áp suất khí tác dụng lên thành bình là
A. B. C. D.
Đề bài
Câu 5: Tác dụng khử mùi của viên long não là nhờ
A. sự thăng hoa
B. sự ngưng kết
C. sự nóng chảy.
D. sự bay hơi.
Đề bài
Câu 6: Khi nguồn điện đang phát điện, bên trong nguồn điện các điện tích chuyển động như thế nào?
A. Điện tích dương chuyển động cùng chiều điện trường, điện tích âm chuyển động ngược chiều điện trường.
B. Các điện tích đều chuyển động cùng chiều điện trường.
C. Các điện tích đều chuyển động ngược chiều điện trường.
D. Điện tích dương chuyển động ngược chiều điện trường, điện tích âm chuyển động cùng chiều điện trường
Đề bài
Câu 7: Hai điện tích điểm có cùng độ lớn, trái dấu nhau đặt gần trong không khí tại hai điểm M và N (như hình vẽ bên). Tại điểm A cách đều hai điện tích điểm, vectơ cường độ điện trường tổng hợp có hướng
A. cùng hướng với vectơ
B. cùng hướng với vectơ
C. ngược hướng với vectơ
D. ngược hướng với vectơ
Đề bài
Câu 8: Nhiệt lượng cung cấp cho một khối khí xác định, chỉ làm tăng nội năng của nó (). Quá trình biến đổi này gọi là quá trình
A. đẳng tích. B. đẳng nhiệt.
C. tăng thể tích, giảm áp suất. D. đẳng áp.
Đề bài
Câu 9: Sản xuất muối là một nghề phố biến của diêm dân ở các vùng ven biển nước ta. Sau khi cho nước biển chảy vào ruộng, nhờ ánh nắng mặt trời mà nước cạn dần để lại các hạt muối trắng tinh. Quá trình nước biển trong các ruộng muối cạn dần dưới tác dụng của ánh nắng mặt trời là sự
A. ngưng tụ. B. nóng chảy.
C. bay hơi. D. đông đặc.
Đề bài
Câu 2: Khi hàn điện, người thợ hàn phải đeo mặt nạ che mặt. Đeo mặt nạ che mắt mục đích là không cho tia nào sau đây tiếp xúc với da mặt
A. Rơn-ghen (X). B. Hồng ngoại (IR).
C. Gamma (𝛾). D. Tử ngoại (UV).