PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Mỗi câu ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chỉ chọn đúng hoặc sai....
Đề bài
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Mỗi câu ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chỉ chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Trong ô tô, người ta thường đặt ở hệ thống tay lái một thiết bị nhằm bảo vệ người lái xe khi xe gặp tai nạn, gọi là “túi khí”. Trong túi khí thường chứa 87 g chất , khi va chạm mạnh vào vật cản thì hệ thống cảm biến của xe sẽ kích thích chất rắn này làm nó phân hủy tạo thành Na và khí Nitơ. Khí Nitơ được tạo thành sẽ làm túi khí phồng lên, giúp người lái xe không va chạm trực tiếp vào hệ thống lái
a) Túi khí được chế tạo bằng vật liệu co dãn, chịu được áp suất lớn.
b) Phương trình phân hủy của chất NaN3 là: NaN3 → Na + N3.
c) Biết Na = 23; N = 14. Ở nhiệt độ sau khi NaN3 phân hủy, 1 mol khí Nitơ có thể tích 24,0 lít/mol. Khi phân hủy hết NaN3 thể tích khí Nitơ tạo thành là 48 lít.
d) Bỏ qua thể tích khí trong túi trước khi phồng lên, bỏ qua thể tích của Na tạo thành. Nhiệt độ khí Nitơ sau khi phân hủy hết 87 g NaN3 là 37°C. Áp suất khí Nitơ sau khi túi khí phồng lên là 107,34 kPa.
