Câu 11. Thành phần chính của ‘muối biển’ là A. NaClO. B. NaCl. C. NaI. D. KCl.
Minh Anh
Thành viên cộng đồng
Câu 11. Thành phần chính của ‘muối biển’ là
A. NaClO. B. NaCl. C. NaI. D. KCl.
Cô Nguyễn Thị Sen
Chuyên giaĐã trả lời ngày 10/04/2026
Minh Anh
Thành viên cộng đồng
Câu 11. Thành phần chính của ‘muối biển’ là
A. NaClO. B. NaCl. C. NaI. D. KCl.
Cô Nguyễn Thị Sen
Chuyên giaĐã trả lời ngày 10/04/2026
Đề bài
Câu 13. Một acid béo được gọi là omega-n (trong đó n là vị trí của liên kết đôi C=C đầu tiên tính từ nhom1 -CH3). Cho công thức của một acid béo sau :
Giá trị của n là
A. 6.
B. 9.
C. 3.
D. 5.
Đề bài
Phần III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Phản ứng tạo iodoform là một phản ứng hóa học đặc trưng để nhận biết sự có mặt của methyl ketone (nhóm CH3CO−) hoặc ethanol (CH3CH2OH) và một số ancol bậc hai chứa nhóm methyl ở vị trí alpha (dạng CH3CH(OH)R). Khi các hợp chất này phản ứng với dung dịch iodine (I₂) trong môi trường kiềm, chúng sẽ tạo ra iodoform (CHI3 kết tủa màu vàng nhạt) Cho các hợp chất hữu cơ có công thức khung như sau:
Có bao nhiêu hợp chất tác dụng dung dịch I2/NaOH tạo kết tủa màu vàng nhạt là idoform (CHI3)?
Đề bài
Câu 12. Giản đồ năng lượng của 2 amine khi proton hoá như hình dưới.
Dựa vào giản đồ năng lượng, Cho các phát biểu sau
(a). Arylamine có mức năng lượng thấp hơn alkylamine.
(b). Khi proton hoá, arylamine cần cung cấp năng lượng lớn hơn alkylamine.
(c). Tính base của arylamine mạnh hơn alkylamine.
(d). Gốc phenyl (C6H5-) hút electron làm giảm mật độ e trên N, còn gốc alkyl (R-) đẩy electron làm tăng mật độ e trên N.
(e). Trên nguyên tử N của amine còn 1 cặp e chưa liên kết là nguyên nhân gây ra tính base của amine.
Số phát biểu đúng là
A. 3.
B. 4.
C. 2.
D. 5.
Đề bài
Phần I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn một phương án.
Câu 1. Diêm tiêu kali được dùng chế tạo thuốc nổ đen (làm mìn phá đá), làm phân bón (cung cấp nguyên tố N và K cho cây trồng) có công thức hoá học là
A. KNO3.
B. K2CO3.
C. KCl.
D. K2SO4.
Đề bài
Câu 2. Việt Nam có nền văn hiến lâu đời với nhiều bảo vật quốc gia độc đáo. Trong các cổ vật sau đây, cổ vật nào có thành phần vật liệu chính là hợp chất cao phân tử hữu cơ?
A. Hình (1).
B. Hình (2).
C. Hình (3).
D. Hình (4).
Đề bài
Câu 3. Acid X có rất nhiều ứng dụng quan trọng. Phần lớn dùng để điều chế phân đạm NH4NO3, Ca(NO3)2,. Ngoài ra còn dùng để sản xuất thuốc nổ, thuốc nhuộm, dược phẩm,. Công thức của X là
A. H3PO4.
B. H2SO4.
C. HNO3.
D. HCl.
Đề bài
Câu 4. Cho phổ hồng ngoại của hợp chất có công thức phân tử là C4H8O2 như sau:
Phổ hồng ngoại ở trên là phổ của chất nào sau đây?
A. (1)
B. (2)
C. (3)
D. (4)
Đề bài
Câu 5. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Nguồn nước bị ô nhiễm khi hàm lượng các ion NO3-, PO43- và SO42- vượt mức cho phép.
B. Khi sinh ra từ quá trình quang hợp là một trong những nguồn gây ô nhiễm không khí.
C. Hàm lượng CO2 trong không khí vượt mức cho phép là nguyên nhân gây thủng tầng ozon.
D. Nước không bị ô nhiễm là nước giếng khoan chứa các độc tố như asen, sắt vượt mức cho phép.
Đề bài
Câu 7. Hóa học liên quan chặt chẽ đến sản xuất và đời sống, phát biểu nào sau đây là sai?
A. Trong protein và acid nucleic của cơ thể người đều tồn tại liên kết hydrogen.
B. Barium carbonate (BaCO3) có thể được sử dụng làm chất cản quang chụp X-quang dạ dày.
C. Có thể thu được các hydrocarbon thơm thông qua quá trình reforming xúc tác trong lọc hóa dầu.
D. Chưng khô, khí hóa và hóa lỏng than đá đều là các quá trình biến đổi hóa học.
Đề bài
Câu 6. Chất rắn X hình sợi, màu trắng, không tan trong nước và các dung môi thông thường. Cho X tác dụng với hỗn hợp HNO3 đặc có H2SO4 đặc làm xúc tác, đun nóng thu được chất Y cháy nhanh không khói, không tàn, được dùng làm thuốc súng. Chất X và Y lần lượt là
A. tinh bột và cellulose triacetate.
B. cellulose và cellulose triacetate.
C. tinh bột và cellulose trinitrate.
D. cellulose và cellulose trinitrate.