Sinh HọcĐề thiĐã có lời giải

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG / SAI Câu 1: Để nghiên cứu ảnh hưởng của ánh sáng đến các hoạt động trao đổi chất củ...

0 lượt xem◷ Đăng ngày 07/04/2026▤ Câu số 19
MA

Minh Anh

Thành viên cộng đồng

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG / SAI

Câu 1: Để nghiên cứu ảnh hưởng của ánh sáng đến các hoạt động trao đổi chất của thực vật thủy sinh Elodea, các nhà khoa học đã sử dụng Bromothymol blue (BTB) là chất chỉ thị pH. Khi môi trường chuyển từ acid sang kiềm, BTB chuyển từ màu vàng sang xanh lam. Bảy ống nghiệm (I) – (VII) được chuẩn bị với các thành phần như sau:

Mỗi nhận định sau đúng hay sai?

        a) Ống nghiệm I không thay đổi màu sau 1–2 giờ thí nghiệm.

        b) Sau 1 giờ ống nghiệm VII có lượng CO₂ cao nhất.

        c) Ở ống nghiệm VI, sự thay đổi màu dung dịch chủ yếu do quang hợp của Elodea.

        d) Trong ống nghiệm IV, quá trình quang hợp làm giảm CO₂ nên pH dung dịch tăng.

TS

Cô Nguyễn Thị Sen

Chuyên gia

Đã trả lời ngày 07/04/2026

Xem đáp án và lời giải

Câu hỏi HOT cùng chủ đề

Sinh Học

Câu 2: “Ai ơi bưng bát cơm đầy, dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần”. Tính dẻo của hạt cơm chủ yếu d...

Đề bài

Câu 2: “Ai ơi bưng bát cơm đầy, dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần”. Tính dẻo của hạt cơm chủ yếu do chất nào sau đây quyết định?


A.  
Protein.         B. Glycogen.         C. Tinh bột.         D. Lipid.

Sinh Học

Câu 5: Quan sát bảng sau về lượng phân bón khuyến cáo cho cây mía trồng thâm canh lâu năm trên đất c...

Đề bài

Câu 5: Quan sát bảng sau về lượng phân bón khuyến cáo cho cây mía trồng thâm canh lâu năm trên đất cát pha sau đây. Có bao nhận định sau đây đúng?

I. Nguyên tắc của bón thúc là nên bón theo hốc.

II. Trước khi trồng mía nên thực hiện bón lót.

III. Nên bón lót phân hữu cơ khi cây mía đang ở giai đoạn đẻ nhánh.

IV. Không bón phân lân (P) khi cây bắt đầu đẻ nhánh và tạo lóng.


A.  
1.         B. 4.         C. 3.         D. 2.

Sinh Học

Câu 7: Có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng về sơ đồ cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử? I. (1) là...

Đề bài

Câu 7: Có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng về sơ đồ cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử?

I. (1) là cơ chế tái bản của DNA.

II. Cơ chế (2) thực hiện được cần các thành phần: mạch khuôn (3’ → 5’) của DNA, nucleotide tự do, enzyme mRNA polymerase, ATP,…

III. Cơ chế (3) thực hiện được cần các thành phần: mạch khuôn (3’ → 5’) của DNA, nucleotide tự do, enzyme mRNA polymerase, ATP,…

IV. Nhờ có (4) mà trình tự các codon trên toàn bộ mRNA sẽ quy định các amino acid trên polypeptide.


A.  
3.         B. 2.         C. 1.         D. 4.

Sinh Học

Câu 8: Người ta tiến hành phân tích rất cẩn thận một mẫu bệnh phẩm tế bào từ một người bệnh có triệu...

Đề bài

Câu 8: Người ta tiến hành phân tích rất cẩn thận một mẫu bệnh phẩm tế bào từ một người bệnh có triệu chứng sốt cao, tiêu chảy khi nhập viện. Qua phân tích bằng máy người ta thu được hai mẫu DNA (kí hiệu A và B) từ tế bào vùng miệng của bệnh nhân có thành phần như sau:

Biết rằng, các thao tác tiến hành không làm thay đổi thành phần và phần trăm các nucleotide ở các phân tử DNA thu được. Những phát biểu nào sau đây đúng?

(1) Bệnh nhân có thể đã bị nhiễm một loại vi khuẩn.

(2) Bệnh nhân đã bị nhiễm một loại virus.

(3) Tác nhân gây bệnh này sống kí sinh bắt buộc trong tế bào nên rất khó tiêu diệt bằng kháng sinh.

(4) Mẫu DNA B là của tác nhân gây bệnh.

        A. (2) và (4).         B. (1) và (4).         C. (1) và (3).         D. (2) và (3).

Sinh Học

Câu 9: Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể mang đến quần thể...

Đề bài

Câu 9: Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể mang đến quần thể những allele mới làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể?


A.  
Dòng gene.                 B. Giao phối không ngẫu nhiên.


C.  
Chọn lọc tự nhiên.                 D. Phiêu bạt di truyền.

Sinh Học

Câu 10: Cây trồng có gene kháng thuốc diệt cỏ, kháng côn trùng, kháng virus có thể lai với các cây h...

Đề bài

Câu 10: Cây trồng có gene kháng thuốc diệt cỏ, kháng côn trùng, kháng virus có thể lai với các cây hoang dại và truyền các gene này vào các cây hoang dại có họ hàng gần gũi tạo nên các “siêu cỏ dại” khó có thể bị tiêu diệt. Đây là ví dụ về hậu quả nào của việc tạo ra sinh vật biến đổi gene?

A.  Sinh vật biến đổi gene làm giảm đa dạng sinh học.

B.  Sinh vật biến đổi gene làm tăng nguy cơ gây bệnh ở người.

C.  Sinh vật biến đổi gene phát tán gene chuyển vào tự nhiên.

D.  Sinh vật biến đổi gene làm tăng nguy cơ gây ô nhiễm môi trường.

Sinh Học

Câu 12: Nghiên cứu ở ruồi giấm, các nhà khoa học đã ghi nhận được tần số trao đổi chéo giữa 3 locus...

Đề bài

Câu 12: Nghiên cứu ở ruồi giấm, các nhà khoa học đã ghi nhận được tần số trao đổi chéo giữa 3 locus gene ở bảng dưới đây:

Từ bảng kết quả này, trình tự nào sau đây phản ánh chính xác bản đồ chứa 3 gene này?


A.  
Pr – Vg –
B.         
B. b – Pr – Vg.
C.  
Pr – b – Vg.         D. b – Vg – Pr.

Sinh Học

Câu 13: Sơ đồ phả hệ sau, mô tả sự di truyền của một bệnh hiếm gặp ở người. Biết rằng không có đột b...

Đề bài

Câu 13: Sơ đồ phả hệ sau, mô tả sự di truyền của một bệnh hiếm gặp ở người. Biết rằng không có đột biến mới phát sinh. Giả sử quần thể người trong trường hợp này đạt trạng thái cân bằng Hardy– Weinberg, người bệnh được tìm thấy với tần suất xấp xỉ 1/3200. Một người đàn ông bình thường trong quần thể trên kết hôn với người phụ nữ III-5. Xác suất cặp vợ chồng này sinh con mắc bệnh là bao nhiêu?


A.  
0,0055.         B. 0,0005.         C. 0,0058.         D. 0,0053.

Sinh Học

Câu 14: Các nhà khoa học sử dụng mô tách từ cây chuối có kiểu gene AaBb vào nhân giống bằng phương p...

Đề bài

Câu 14: Các nhà khoa học sử dụng mô tách từ cây chuối có kiểu gene AaBb vào nhân giống bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào thực vật tạo ra được 1000 cây con. Biết không có đột biến xảy ra. Các cây con tạo ra có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene?


A.  
3.         B. 4.         C. 1.         D. 2.

Sinh Học

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN Câu 1: “Sự gia tăng lượng đường phát tín hiệu đến tuyến...

Đề bài

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Câu 1: “Sự gia tăng lượng đường phát tín hiệu đến tuyến tụy để sản xuất insulin nhằm kiểm soát nồng độ đường trong máu về mức ổn định”. Ví dụ trên minh họa cho đặc điểm nào của thế giới sống?


A.  
Thế giới sống liên tục tiến hóa.         B. Không phụ thuộc vào nhau.


C.  
Khả năng tự điều chỉnh.         D. Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc.