Tài liệu hỗ trợ

Tải MIỄN PHÍ file Word kèm ma trận và lời giải chi tiết

Liên hệ Zalo 0915347068 để nhận file nhanh chóng.

Liên hệ Zalo 0915347068

ĐỀ VIP 9 - KĐ - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN SINH HỌC 2026

(Đề thi có ... trang)

Môn thi: Sinh Học

Năm 2026

Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: Các nhà khoa học tiến hành tách ti thể từ tế bào gan động vật. Tế bào này được phá vỡ trong dung dịch đẳng trương, làm lạnh bằng đá nhằm bảo toàn cấu trúc các bào quan. Dịch tế bào được ly tâm với các mức tốc độ khác nhau để tách riêng các bào quan. Sơ đồ Hình 1 cho thấy các bước ly tâm liên tiếp ở tốc độ thấp, trung bình và cao, tạo ra các viên kết tủa A, B và C trong ống nghiệm. Biết rằng: ly tâm tốc độ thấp giúp lắng các mảnh tế bào lớn, ly tâm tốc độ trung bình giúp lắng các thành phần kích thước trung bình, ly tâm tốc độ cao giúp lắng ribosome và các thành phần nhỏ khác.

Trong thí nghiệm trên, vị trí nào trong ống nghiệm có chứa ti thể nhiều nhất?

A.  Viên kết tủa
A.                 
B. Viên kết tủa
B.                 
C. Viên kết tủa
C.                 
D. Trên tầng mặt.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2: Hai quần thể động vật bị ngăn cách bởi một dãy núi trong thời gian dài. Khi điều kiện sống thay đổi, chúng không còn giao phối được với nhau. Hiện tượng này được gọi là quá trình

A.  chọn lọc nhân tạo trong môi trường tự nhiên.

B.  hình thành loài mới do cách li địa lí kéo dài.

C.  sự xuất hiện đồng thời của nhiều đột biến có lợi.

D.  tiến hóa hội tụ do điều kiện sống giống nhau.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3: Hình 2 thể hiện một chuỗi thức trong tự nhiên:

Giả sử hệ sinh thái không có nguồn bổ sung thức ăn khác, nếu số lượng ếch giảm mạnh do dịch bệnh, dự đoán nào sau đây là đúng?

A.  số lượng châu chấu tăng do giảm áp lực bị săn bắt.

B.  số lượng cỏ giảm vì bị châu chấu tiêu thụ ít hơn.

C.  số lượng rắn tăng do nguồn thức ăn dồi dào hơn.

D.  số lượng đại bàng tăng do hệ sinh thái được phục hồi. 

Dùng thông tin sau để trả lời câu 4 và câu 5: Hình 3 dưới đây mô tả sáu tế bào (A, B, C, D, E, F) đang ở các giai đoạn khác nhau của chu kì tế bào. Các tế bào không được sắp xếp theo đúng trình tự diễn ra của chu kì tế bào.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4: Thứ tự đúng các giai đoạn của nguyên phân trong chu kì tế bào được thể hiện qua các hình là:

A.  D → A → F → C → E →
B.                                 
B. A → D → F → C → E →
B.

C.  D → F → C → E → B →
A.                                 
D. A → F → C → E → B →
D.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5: Nếu cấu trúc được kí hiệu X bị phá hủy hoặc hoạt động không bình thường, hậu quả nào xảy ra trong quá trình nguyên phân?

A.  DNA không được nhân đôi trong pha S.                B. Nhiễm sắc thể không thể co xoắn lại.

C.  Thoi phân bào không được hình thành.                D. Màng nhân không thể tái tạo ở kì cuối.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6: Một loài thực vật sống trong khoảng nhiệt độ từ 18°C đến 35°C và sinh trưởng tốt nhất ở 27°C. Khoảng 18–35°C được gọi là

A.  giới hạn sinh thái của loài đối với nhân tố nhiệt độ.

B.  điểm cực thuận đảm bảo sinh trưởng tối đa của loài.

C.  khoảng biến thiên của ổ sinh thái dinh dưỡng.

D.  giới hạn gây chết đối với hoạt động trao đổi chất.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 7: Hình 4 Hình dưới đây mô tả cấu trúc lục lạp và hai giai đoạn của quá trình quang hợp ở thực vật gồm: pha sáng diễn ra tại màng thylakoid và chu trình Calvin diễn ra ở chất nền lục lạp.

Hai chất được kí hiệu (1) và (2) là sản phẩm của pha sáng chuyển sang chu trình Calvin lần lượt là

A.  CO₂ và H₂O.                                                B. ATP và NADPH.                

C.  O₂ và glucose.                                                D. ADP và NADP⁺.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 8: Trong quá trình sao chép của retrovirus, enzyme nào sau đây xúc tác quá trình tổng hợp DNA từ huôn mRNA?

A.  DNA polymerase.                B. RNA polymerase.                C. Reverse transcriptase.                D. Helicase.

Dùng thông tin sau để trả lời câu 9 và câu 10: Hình 5 minh họa một tháp năng lượng trong hệ sinh thái rừng, thể hiện sự phân bố và truyền năng lượng qua các bậc dinh dưỡng khác nhau trong một năm (đơn vị: kcal/m2/năm).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 9: Nguồn năng lượng ban đầu của tháp năng lượng trong hình là

A.  cây sồi.                B. sâu bướm.                C. ánh sáng Mặt Trời.                D. chim ưng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 10: Phần trăm năng lượng từ ánh sáng được cây sồi hấp thụ xấp xỉ là

A.  8%.                B. 0,8%.                        C. 10%.                                D. 0,1%.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 11: Việc chặt phá rừng đầu nguồn có thể làm gia tăng lũ quét vì

A.  làm giảm khả năng giữ nước và tăng dòng chảy mặt.

B.  làm tăng độ che phủ thực vật và giảm độ xói mòn.

C.  làm tăng đa dạng sinh học của hệ sinh thái rừng.

D.  làm giảm tốc độ dòng nước chảy về phía hạ lưu.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 12: Phả hệ Hình 6 theo dõi sự xuất hiện tính trạng hình dạng của dái tai dính qua các thế hệ trong một gia đình. Biết tính trạng này do gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường. Nếu cá thể III-6 kết hôn với một người đàn ông đồng hợp trội về dái tai rời, dự đoán nào sau đây là đúng nhất đối với các con của họ?

A.  Tất cả các con của họ đều sẽ có dái tai rời.

B.  Tất cả con gái có dái tai rời, con trai có dái tai dính.

C.  Tất cả các con của họ đều sẽ có dái tai dính.

D.  Các con sẽ đều có dái tai dính một phần.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 13: Trong quá trình điều hòa Operon Lac của vi khuẩn E. coli, thành phần nào sau đây được sắp xếp đúng theo thứ tự từ đầu vùng điều hòa đến các gene mã hóa enzyme phân giải lactose?

A.  LacI → Operator → Promoter → lacZ, lacY, lacA.

B.  Promoter → LacI → Operator → lacZ, lacY, lacA.

C.  LacI → Promoter → Operator → lacZ, lacY, lacA.

D.  Promoter → Operator → lacZ, lacY, lacA→ LacI.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 14: Một nhóm nhỏ cá thể tách khỏi quần thể gốc và có tần số allele khác biệt đáng kể. Hiện tượng này gọi là

A.  chọn lọc tự nhiên.                                                        B. hiệu ứng người sáng lập.

C.  giao phối không ngẫu nhiên.                                        D. đột biến gene. 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 15: Tháp tuổi có đáy rộng và đỉnh hẹp cho thấy quần thể

A.  có số cá thể trước sinh sản chiếm tỉ lệ cao.                        B. có số cá thể già chiếm ưu thế tuyệt đối.

C.  có tỉ lệ sinh thấp hơn tỉ lệ tử.                                        D. đang trong giai đoạn suy giảm nghiêm trọng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 16: Hình 7 minh họa cấu trúc giải phẫu của hai loài hải cẩu: hải cẩu có tai ngoài eared seal và hải cẩu không có tai ngoài earless seal. Dù có sự khác biệt về hình dạng cơ thể và đặc điểm bên ngoài, bộ xương của hai loài cho thấy nhiều điểm tương đồng về cấu trúc xương chi, cột sống và lồng ngực.  

Sự tương đồng về cấu trúc bộ xương của hai loài hải cẩu là minh chứng cho

A.  tiến hóa đồng quy do môi trường sống giống nhau.

B.  chúng có cùng nguồn gốc tổ tiên chung.

C.  sự tiến hóa do đột biến gene ngẫu nhiên.

D.  chúng có chức năng sinh học hoàn toàn giống nhau.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 17: Loại dữ liệu nào cung cấp bằng chứng đáng tin cậy nhất để xác định mối quan hệ tiến hóa giữa các loài?

A.  Sự tương đồng về hình thái các loài.                B. Hồ sơ về các dữ liệu hóa thạch.

C.  So sánh trình tự DNA và protein.                        D. Đặc điểm hành vi giữa các loài.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 18: Ở một loài sinh vật nhân thực, đoạn mRNA trưởng thành có trình tự: 5'–AUG UUU GAA UUC AAA GCA GUU UGA–3'. Nếu bộ ba UUU biến đổi thành UUC nhưng amino acid không thay đổi thì đây là đột biến

A.  dịch khung.                B. vô nghĩa.                C. đồng nghĩa.                D. sai nghĩa.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
A. ,
B. ,
C. ,
D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Một nhà nghiên cứu tiến hành thí nghiệm nhân dòng Gene A vào plasmid của vi khuẩn E. coli (Hình 8a). Plasmid có kích thước 3 kb mang: gene kháng ampicillin (AmpR); Gene kháng tetracycline (TetR); Vùng khởi đầu nhân đôi (Bacterial ORI); Các vị trí nhận biết của enzyme cắt giới hạn gồm: Kpn1, HindIII, Sal1 và Xho1. Trong đó, vị trí cắt của Kpn1 và Sal1 cách nhau 1 kb. Gene A có chiều dài khoảng 2 kb và cũng chứa các vị trí nhận biết của các enzyme nói trên (Hình 8b).

Để tạo plasmid tái tổ hợp, nhà nghiên cứu đã thực hiện các thao tác sau :

A.         Cắt cả plasmid và DNA chứa gene A bằng enzyme cắt giới hạn.

B.         Nối Gene A vào plasmid bằng enzyme ligase.

C.         Biến nạp plasmid tái tổ hợp vào tế bào E. coli.

D.         Sàng lọc các dòng vi khuẩn mang plasmid tái tổ hợp dựa trên tính kháng kháng sinh.

A.  Nếu Gene A được chèn hoàn chỉnh vào plasmid mà không làm mất đoạn DNA nào của plasmid, kích thước của plasmid tái tổ hợp sẽ là 5kb.

B.  Có thể dùng các loại enzyme giới hạn khác nhau để cắt plasmid và Gene A tạo các đầu dính.

C.  Nếu enzyme có vị trí cắt nằm bên trong Gene A, gene sẽ bị chia thành nhiều đoạn. Enzyme HindIII có vị trí cắt nằm giữa Gene A nên không phù hợp.

D.  Nếu cắt plasmid bằng Sal1, plasmid sau cắt sẽ trở thành một phân tử DNA mạch thẳng duy nhất.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Sự rối loạn cân bằng nội môi có thể ảnh hưởng đến nhiều hệ cơ quan trong cơ thể. Để nghiên cứu vai trò của hormone ADH (hormone chống bài niệu) trong điều hòa nước và huyết áp, các nhà khoa học tiến hành thí nghiệm trên chuột đực trưởng thành khỏe mạnh, chia đều thành hai lô:

Lô đối chứng: được tiêm dung dịch sinh lí.

Lô thí nghiệm: được tiêm chất ức chế thụ thể ADH ở tế bào ống góp thận trong 4 tuần.

Biết rằng các điều kiện nuôi dưỡng và khẩu phần ăn của hai lô là như nhau. Sau 4 tuần, các chỉ số sinh lí được phân tích như sau:

Chỉ số phân tích

Lô đối chứng

Lô thí nghiệm

Áp suất thẩm thấu máu

++

+++

Thể tích nước tiểu/ngày

++

++++

Huyết áp trung bình

++

+

Cảm giác khát nước

++

++++

(Ghi chú: Số lượng dấu (+) càng nhiều thì giá trị càng cao.)

A.  Ở lô thí nghiệm, khả năng tái hấp thu nước ở ống góp thận giảm so với lô đối chứng.

B.  Huyết áp giảm ở lô thí nghiệm là do giảm thể tích dịch ngoại bào.

C.  Sự tăng cảm giác khát ở lô thí nghiệm là hệ quả của áp suất thẩm thấu máu tăng.

D.  Ở lô thí nghiệm, nồng độ ADH trong máu chắc chắn thấp hơn so với lô đối chứng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Ở người, xét một gene có 3 allele (A1, A2, A3) nằm trên NST 21. Một gia đình có bố mẹ đều bình thường, sinh được một đứa con bị hội chứng Down. Bằng kĩ thuật di truyền, người ta đã tiến hành phân tích và xác định được sự có mặt các allele của gene này trong tế bào sinh dưỡng của từng người, kết quả được mô tả ở bảng dưới đây. Dấu “+” thể hiện sự có mặt, dấu “-” thể hiện sự không có mặt của một allele trong tế bào.

Allele

Bố

Mẹ

Con

A1

+

+

+

A2

-

+

+

A3

+

-

+

A.  Kiểu gene của bố về gene này là A1A2.

B.  Người con mang đầy đủ các loại allele A1, A2 và A3 và có ba bản sao của NST 21.

C.  Giả sử rối loạn xảy ra ở giảm phân I của bố, mẹ giảm phân bình thường, giao tử của bố có thể mang chỉ A1 hoặc chỉ A3.

D.  Giả sử rối loạn xảy ra ở giảm phân I của mẹ, bố giảm phân bình thường, người con chỉ có thể nhận giao tử mang một allele A3 của bố.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Tại một hồ nước ngọt ở khu vực Tây Nguyên, người ta đo sinh khối các bậc dinh dưỡng vào tháng 3 (cuối mùa khô) và tháng 9 (cuối mùa mưa). Nhiệt độ trung bình tháng 3 là 22°C và tháng 9 là 27°CKết quả đo được như sau:

Đối tượng

Thời điểm I (tháng 3)

Thời điểm II (tháng 9)

Sinh vật sản xuất

48,0 g/m³

92,0 g/m³

Sinh vật tiêu thụ bậc 1

9,6 g/m³

18,4 g/m³

Sinh vật tiêu thụ bậc 2

0,96 g/m³

1,84 g/m³

Biết rằng năng lượng tích lũy trong 1 đơn vị sinh khối của các sinh vật tiêu thụ là như nhau ở hai thời điểm.

A.  Thời điểm I có điều kiện thuận lợi hơn cho quang hợp so với thời điểm II.

B.  Hiệu suất sinh thái giữa sinh vật tiêu thụ bậc 1 và sinh vật sản xuất ở cả hai thời điểm đều vượt 20%.

C.  Giả sử hiệu suất sinh thái không đổi, ở thời điểm I, nếu năng suất sinh học sơ cấp tăng thêm 25% thì sinh khối sinh vật tiêu thụ bậc 1 có thể đạt khoảng 12 g/m³.

D.  Nếu điều kiện môi trường tiếp tục thuận lợi hơn sau tháng 9 và hiệu suất sinh thái không thay đổi, sự gia tăng sinh khối ở bậc tiêu thụ bậc 2 sẽ chậm hơn so với bậc tiêu thụ bậc 1.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.

Câu 1. Hình 9 minh họa quy luật phân li của Mendel. Một cặp bố mẹ đều có kiểu gene dị hợp tử Aa.

                                                                

Cho các nhận định sau:

A.  Hiện tượng được minh họa trong hình là sự phân li của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân.

B. Phép lai Aa × Aa cho tỉ lệ kiểu hình trội lặn là 3 :
A.

C. Cơ sở tế bào học của hiện tượng tạo giao tử 50% A và 50% a là sự phân chia tế bào chất trong nguyên phân.

D. Giả sử người mẹ xảy ra rối loạn phân li ở giảm phân I đối với cặp nhiễm sắc thể mang gene này với xác suất 20%. Các trường hợp khác giảm phân bình thường, cặp bố mẹ này sinh ra một đứa con có kiểu gene aaa là không có.

Sắp xếp các nhận định đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Ở một loài thú, tính trạng màu lông do một gene có 3 allele nằm trên NST thường quy  định. Allele T1 quy định lông đen đồng trội với các allele T2 quy định lông vàng. Allele T1, T2 trội hoàn toàn  so với allele T3 quy định lông trắng. Cho phép lai T1T3 × T2T3, ở F1 thu được số loại kiểu gene, số loại kiểu hình lần lượt là bao nhiêu?

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Loài hoa Salpiglossis sinuata có nhiều màu sắc khác nhau. Cho biết allele A1 quy định hoa đỏ, allele A2 quy định hoa tím, allele a quy định hoa xanh; sự có mặt của A1 và A2 trong kiểu gene cho màu vàng. Màu hoa chỉ biểu hiện khi có allele B, các kiểu gene có bb đều cho hoa trắng; các gene thuộc các NST khác nhau. Một số phép lai được thực hiện giữa các dòng bố mẹ thuần chủng để tạo ra thế hệ F1, sau đó các cây F1 này được tự thụ phấn để tạo ra thế hệ F2.

A table with numbers and text

AI-generated content may be incorrect.

Cho các nhận định sau:

A.  Phép lai (1), (2) và (3) đều tạo ra F2 có 3 loại kiểu gene.

B.  Ở F2 của phép lai (4), cây hoa trắng có các loại kiểu gene là: A1A1bb, A1abb, aabb.

C.  F2 của phép lai (4) và Fcủa phép lai (5) có số loại kiểu gene bằng nhau.

D.  Có tối đa 5 loại kiểu gene quy định cây hoa trắng.

Sắp xếp các nhận định đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Trong một nghiên cứu tại Vườn quốc gia Cúc Phương, các nhà sinh học khảo sát 5 loài động vật có xương sống mới ghi nhận (ký hiệu từ loài 1 đến 5). Để xác định quan hệ họ hàng tiến hóa, họ phân tích một số đặc điểm hình thái – sinh học quan trọng. Kết quả được tổng hợp trong bảng sau:

Loài

Xương sống

Chi dạng chân

Phổi

Màng ối

1

2

+

3

+

+

4

+

+

+

5

+

+

+

+

(Dấu “+” là có đặc điểm, dấu “–” là không có)

Dựa vào bảng trên, loài nào có quan hệ họ hàng xa nhất với loài 5?

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Ở vi khuẩn E. coli, một operon có cấu trúc như sau: Vùng khởi động (P) dài 60 nucleotide; Vùng vận hành (O) dài 30 nucleotide; Ba gene cấu trúc Z, Y, A có tổng chiều dài 3000 nucleotide. Bộ ba mở đầu của gene Z bắt đầu tại nucleotide vị trí 91 (tính từ nucleotide đầu của vùng khởi động); Bộ ba kết thúc của gene A kết thúc tại nucleotide vị trí 3090. Một đột biến thay thế 1 cặp nucleotide xảy ra trong vùng vận hành, làm protein ức chế không còn gắn được vào operon. Sau đột biến: Phiên mã diễn ra liên tục ngay cả khi môi trường không có lactose, số lượng enzyme β-galactosidase tăng gấp 20 lần so với bình thường trong điều kiện không có lactose. Cho biết, quá trình phiên mã và dịch mã diễn ra bình thường. Biết rằng đột biến chỉ xảy ra tại một vị trí duy nhất trong vùng vận hành. Tính từ nucleotide số 1 của operon, đột biến nhiều khả năng xảy ra tại nucleotide từ vị trí nào đến vị trí nào? (Viết liền các vị trí đột biến theo thứ tự từ nhỏ đến lớn).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Tiến hành nuôi quần thể vi khuẩn Escherichia coli trong môi trường nuôi cấy kín với điều kiện dinh dưỡng ban đầu tối ưu. Mật độ ban đầu là 10⁵ tế bào/mL. Sau một thời gian, do tích lũy sản phẩm trao đổi chất và giới hạn dinh dưỡng, quần thể dao động quanh sức chứa của môi trường.

Mật độ quần thể ở một số thời điểm được ghi nhận như sau:

Thời gian (giờ)

0

6

12

18

24

30

36

42

48

54

60

Mật độ (10⁶ tế bào/mL)

0,1

0,8

3,2

5,0

4,2

3,8

5,1

4,0

3,7

5,0

4,1

Biết rằng sau khi đạt gần sức chứa môi trường, quần thể bắt đầu dao động ổn định quanh giá trị cân bằng.

Sau 18h, chu kì dao động kích thước quần thể khi đã cân bằng với sức chứa môi trường là bao nhiêu giờ?

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải