Tài liệu hỗ trợ

Tải MIỄN PHÍ file Word kèm ma trận và lời giải chi tiết

Liên hệ Zalo 0915347068 để nhận file nhanh chóng.

Liên hệ Zalo 0915347068

ĐỀ VIP 7 - KĐ - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN HÓA HỌC 2026

(Đề thi có ... trang)

Môn thi: Hóa Học

Năm 2026

Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

Phần I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn một phương án.

Câu 1. Kí hiệu cặp oxi hóa -khử nào sau đây là đúng?


A.
 Fe2+/Fe3+.
B.
 H2/2H+.
C.
 Fe3+/Fe.
D.
 Mn2+/ MnO4-.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2.  Cho hình vẽ mô tả cấu trúc của enzyme hydrogenase vi khuẩn, ngoài các phối tử thông thường, còn có bốn nhóm sulfhydryl cysteine ​​liên kết với các ion kim loại.

Cho các phát biểu sau đây:

(1). Số phối trí của ion Ni là
D.

(2). Số phối trí của các ion Fe là 6.

(3). Ion Fe có hai phối tử CN-.

(4). Cysteine ​​​​có liên kết amide và là một loại protein.

(5). Nguyên tử sulfur của cysteine ​​có nhiều cặp electron tự do, có thể đồng thời liên kết với hai kim loại.

Số phát biểu đúng là


A.
 2.
B.
 5.
C.
 3.
D.
 4.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3.  Cho dãy các acid béo sau:

 

Số acid béo thuộc nhóm omega-6 là


A.
 2.
B.
 5.
C.
 3.
D.
 4.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4.  Cho các alcohol có công thức sau:

Số alcohol bị oxi bằng CuO, đun nóng tạo thành sản phẩm có phản ứng iodoform nhưng không tác dụng với dung dịch bromine là


A.
 2.
B.
 5.
C.
 3.
D.
 4.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5.  Hợp chất Y của calcium là thành phần chính của vỏ các loại ốc, sò,. Ngoài ra Y được sử dụng rộng rãi trong sản xuất vôi, xi măng, thủy tinh, chất phụ gia trong công nghiệp thực phẩm. Hợp chất Y là


A.  
Ca(OH)2.
B.  
Ca3(PO4)2.
C.  
CaCO3.
D.  
CaO.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6.  Phản ứng: CH3-CH=O + HCNCH3CH(OH)CN thuộc loại phản ứng nào sau đây?


A.
 Phản ưng thế.
B.  
Phản ứng cộng.
C.  
Phản ứng tách.
D.  
Phản ứng oxi hoá – khử

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 7.  Thí nghiệm phản ứng của aniline với nước bromine

Bước 1: Cho khoảng 1mL nước bromine vào ống nghiệm.

Bước 2: Thêm từ từ vài giọt dung dịch aniline loãng vào ống nghiệm

Hiện tượng quan sát được là

A.  xuất hiện kết tủa màu vàng. 
B.  
xuất hiện kết tủa màu đen.


C.
 xuất hiện kết tủa màu xanh lam. 
D.  
xuất hiện kết tủa màu trắng.        

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 8.  Ibuprofen có tác dụng chống viêm, giảm đau và hạ sốt. Để tránh kích ứng dạ dày và ruột khi uống thuốc, nó được biến đổi để tạo thành ester theo quá trình sau:

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A.  Quá trình biến đổi bằng cách ester hóa làm giảm độ hòa tan của ibuprofen trong nước.

B.  Phân tử ibuprofen chứa 9 loại nguyên tử hydrogen khác nhau.

C.  1 mol ibuprofen tác dụng tối đa 3 mol H2.

D.  Hiệu suất của quá trình biến đổi này thấp hơn 100%.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 9.  Lysine là một amino acid thiết yếu, quan trọng cho sự phát triển và phục hồi cơ bắp, nên được dùng bổ sung cho người tập thể hình dưới dạng viên nén chứa thành phần chính là lysine hydrochloride (C6H14N2O2HCl). Một công ty dược phẩm sản xuất loại viên nén này, thông tin của mỗi viên thuốc cho như hình bên. Để sản xuất 3 triệu viên thuốc trên cần tối thiểu bao nhiêu tấn lysine biết hiệu suất phản ứng tính theo lysine là 95%?(Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).


A.
 1,61.
B.
 1,51.
C.
 2,51.
D.
 1,71.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 10.  Carbohydrate E có các đặc điểm: (1) là chất rắn kết tinh, có vị ngọt; (2) phân tử có nhiều nhóm -OH alcohol; (3) phân tử có liên kết glycoside nối hai gốc monosaccharide khác nhau; (4) hoà tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam. Carbohydrate E là

A.  glucose. 
B.  
maltose. 
C.  
fructose. 
D.  
saccharose.        

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 11.  Khí X phản ứng với khí Y tạo ra khí Z. Ở nhiệt độ không đổi, trong một bình kín có thể tích cố định, nồng độ ban đầu của X, Y và Z lần lượt là 1,000 M, 1,500 M và 1,000 M. Khi phản ứng đạt trạng thái cân bằng, nồng độ của X là 0,921 M, nồng độ của Y là 1,342 M và nồng độ của Z là 1,158 M. Phương trình hóa học của phản ứng này là


A.
 X + Y 2 Z
B.
 X + 2 Y 2 Z
C.
 X + 3 Y 2 Z
D.
 2 X + 3 Y 3 Z

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 12.  Khi cho dung dịch ammonia dư vào dung dịch chứa phức chất [Ni(OH2)6]2+ và anion Cl- thì có phản ứng sau: 

Phát biểu nào dưới đây là sai?

A.  Trong phản ứng không có sự thay đổi số oxi hoá của các nguyên tố.

B.  Phản ứng (1) là phản ứng thay thế phối tử.

C.  Dung dịch sau phản ứng có pH > 7.

D.  Trong điều kiện của phản ứng (1), phức chất [Ni(NH3)6]2+ kém bền hơn phức chất [Ni(OH2)6]2+

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 13.  Phosphorus(V) chloride bị phân hủy ở nhiệt độ cao thành phosphorus(III) chloride và chlorine theo phương trình: PCl5(g) PCl3(g) + Cl2(g).

Trong các đồ thị sau đây thì đồ thị nào biểu diễn đúng nhất sự biến đổi sản lượng chlorine khi tăng áp suất ở trạng thái cân bằng?


A.
 Hình (a). 
B.  
Hình (b). 
C.  
Hình (c).
D.  
Hình (d).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 14.  Thủy phân ethyl acetate bằng nước nặng, người ta tìm thấy nguyên tử đồng vị 18O có mặt trong acid theo sơ đồ phản ứng sau:

Kết luận nào sau đây đúng?

A.  Khi phản ứng xảy ra thì liên kết O-COCH3 bị bẻ gãy.

B.  Khi phản ứng xảy ra thì liên kết O-Alkyl bị bẻ gãy.

C.  Khi phản ứng xảy ra thì liên kết C=O bị bẻ gãy.

D.  Khi phản ứng xảy ra thì liên kết C-C bị bẻ gãy.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 15.  Cho ba phương trình phản ứng sau đây và nhiệt lượng phản ứng tương ứng của chúng

2 N2(g) + 6 H2(g) 4 NH3(g)                         

2 N2(g) + 6 H2(g) + 7 O2(g) 4 NO2(g) + 6 H2O(g)         

4 NH3(g) + 7O2(g) 4 NO2(g) + 6 H2O(g)                 

Cho các biểu thức sau đây:

(1). 

(2). 

(3). 

(4). 

(5). 

Số biểu thức đúng là


A.
 2.
B.
 5.
C.
 3.
D.
 4.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 15.  Liên kết cộng hoá trị được hình thành do sự xen phủ của các orbital. Cho các hình ảnh biểu diễn sự xen phủ orbital tạo liên kết hoá học sau:

Kiểu xen phủ orbital nào xuất hiện trong phân tử HF? Biết: H (Z = 1), F (Z = 9).


A.
 (I) và (III).
B.
 (II).
C.  
(II) và (III).
D.
 (III) và (IV).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 17.  Sử dụng thiết bị sau với dòng điện một chiều, thực hiện mạ bạc một chiếc thìa bằng kim loại như hình bên dưới.

Phát biểu nào sau đây không đúng?

A.  Chiếc thìa được nối với cực âm của nguồn điện.

B.  Dung dịch điện phân là muối bạc tan tốt trong nước.

C.  Bạc sẽ bám lên chiếc thìa bởi vì bạc là kim loại rất hoạt động.

D.  Điện cực kim loại được làm bằng bạc.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 18.  Cho đồ thị mô tả mối quan hệ giữa cường độ dòng điện và thời gian trong quá trình điện phân NaCl (lỏng) như sau :

Khối lượng sodium thu được sau 3 giờ là (cho hằng số Faraday F = 96500 C/mol).


A.
 25,74 gam.
B.  
12,87 gam.
C.  
1,1 gam.
D.  
0,02 gam.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Phần II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a),
B. ,
C. ,
D.
 ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho sơ đồ chuyển hóa tạo poly (vinyl chloride) (PVC): monomer XPVC.

A. PVC là một polymer có khả năng hòa tan trong nước do có gốc -Cl phân cực.

B. Monomer X là chloroethene, phản ứng tạo PVC từ X là một phản ứng trùng hợp.

C. Một nhà máy sử dụng 480000 tấn X/năm để sản xuất PVC, hiệu suất tăng từ 88% lên 92%, nên lượng PVC tăng thêm 19200 tấn/năm.

D. Nếu thực hiện chlorine hoá PVC thì thu được CPVC theo phương trình như sau:

Dựa vào phương trình điều chế CPVC ở trên trung bình cứ 5 mắt xích PVC thì có một nguyên tử H bị chlorine hoá. Phần trăm khối lượng chlorine trong CPVC thu được là 61,4% (làm tròn đáp án đến hàng phần mười). 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Cho biểu đồ năng lượng như sau :

 

Từ biểu đồ, cho các phát biểu sau :

A. Phương trình của phản ứng trên biểu đồ trên là H2(g) + I2(g)2HI(g)

B. Giá trị của  là 43,8 kcal, và đây là phản ứng thu nhiệt.

C. Phản ứng trên có năng lượng hoạt hóa là 30 kcal.

D. Năng lượng hoạt hóa là 43,8 kcal và giá trị  là 30 kcal.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3.  Sodium carbonate (còn có tên gọi là washing soda) là hợp chất vô cơ có công thức phân tử là Na2CO3. Sodium carbonate khan là chất bột màu trắng, hút ẩm và nóng chảy ở 851 ℃, dễ tan trong nước, Ở dưới 32,5 0C, sodium carbonate kết tinh dạng Na2CO3.nH2O. Cho các phát biểu sau về sodium carbonate:

A. Sodium carbonate được dùng trong công nghiệp nấu thủy tinh, ngoài ra có thể dùng làm mềm nước cứng.

B. Cho biết ở nhiệt độ 25 0C, hoà tan hết 76,75 gam Na2CO3 trong 250 gam nước thì được dung dịch bão hoà. Vậy độ tan của Na2CO3 ở 25 0C là 22 g/100 mL H2O. (làm tròn đáp án phần đơn vị và cho khối lượng riêng của H2O là 1 g/mL).

C. Khác với NaHCO3 (baking soda) dùng được trong nhà bếp thì Na2CO3 không dùng trong ăn uống vì có tính ăn mòn cao.

D. Cho m gam tinh thể Na2CO3.nH2O tác dụng vừa đủ với dung dịch BaCl2 5%, thu được kết tủa X và dung dịch Y chỉ chứa một chất tan. Nồng độ chất tan trong dung dịch Y là 2,7536%. Công thức phân tử của tinh thể trên là Na2CO3.5H2O

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Vitamin C được phát hiện vào năm 1912 và được phân lập vào năm 1928, là loại vitamin đầu tiên được sản xuất bằng phương pháp hóa học. Walter N. Haworth đã xác định cấu trúc hóa học của vitamin C vào năm 1933. Ông và  Szent-Györgyi đã đề xuất và đặt tên nó là ascorbic acid. Người ta xác định được phân tử khối của acid ascorbic là 176 bằng phổ khối lượng MS. Trong ascorbic acid thì thành phần các nguyên tố như sau:

Nguyên tố

C

H

O

Thành phần phần trăm về khối lượng (%)

40,91

4,55

54,54

Bằng các phương pháp phổ hồng ngoại IR và phổ cộng hưởng từ NMR, người ta xác định được trong phân tử của acid ascorbic có đặc điểm như sau:

-        Trên phổ IR xuất hiện các peak: 3410 cm-1 (to, rộng), 1716 cm-1 (nhọn) , 1612 cm-1 (nhọn).

-        Có chứa vòng năm cạnh chứa O như sau:

-        Trong phân tử chứa 2 loại nhóm -OH khác nhau và tổng số nhóm -OH là 4.

Cho các phát biểu sau:

A. Công thức phân tử của ascorbic acid là C6H8O4.

B. Trong ascorbic acid có chứa nhóm chứa ester và liên kết ba.

C. Vitamin C rất dễ tan trong nước do tạo liên kết hydrogen với nước.

D. Để xác định hàm lượng vitamin C trên thị trường thì người ta thực hiện như sau: thêm nước vào vitamin C có bán trên thị trường để hòa tan hoàn toàn và pha thành 100 mL dung dịch. Lấy 20 mL dung dịch này cho vào bình nón, thêm một lượng hồ tinh bột thích hợp làm chất chỉ thị, và chuẩn độ bằng dung dịch I2 0,10 M thì hết 12 mL để đạt đến điểm cuối chuẩn độ (đến khi xuất hiện màu xanh tím). Phương trình hóa học của phản ứng giữa vitamin C và I2 như sau: C6H8O6 (aq) + I2 (aq)C6H6O6 (aq) + 2H+(aq) + 2I-(aq).

Người ta xác định loại vitamin C thị trường này chứa khoảng 500 mg vitamin C.

Bảng thông tin các liên kết trên phổ IR.

Hợp chất

Liên kết hấp thụ

Số sóng hấp thụ (cm-1)

Alcohol

O-H

3500- 3200

Aldehyde

C-H

2830 - 2695

C=O

1740 - 1685

Ketone

C=O

1715-1666

Carboxylic acid

C=O

1715-1690

O-H

3300- 2500

Ester

C=O

1750 - 1715

C - O

1300 -1000

Amine

N-H

3300-3000

 

C = C

1680 - 1640

 

 N

2250 - 2220

 

 C

2250 - 2100

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Phần III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. Có tổng số bao nhiêu đồng phân cấu tạo amine bậc 1 và bậc 2 ứng với công thức phân tử C4H11N 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Năm 1965, trong quá trình tổng hợp thuốc chống loét dạ dày, nhà hóa học James M. Schlatter đã vô tình phát hiện một chất làm ngọt nhân tạo với tên thường gọi là “Aspartame” có cấu tạo như sau:

Aspartame ngọt hơn khoảng 200 lần so với đường ăn thông thường. Aspartame thường được sử dụng trong đồ uống và thực phẩm dành cho người ăn kiêng vì có ít calo hơn đường thông thường. Khi thủy phân aspartame trong môi trường base thì sẽ thu được hỗn hợp chứa bao nhiêu sản phẩm?

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Máy tạo nhịp (Pacemaker) là thiết bị y tế hỗ trợ tạo nhịp tim cho các bệnh nhân bị bệnh về tim mạch. Pin chiếm  đến  thể tích của máy tạo nhịp, hiện nay pin của máy tạo nhịp thông thường là pin điện hoá lithium – iodine, có khả năng đảm bảo năng lượng cho máy hoạt động trong khoảng thời gian từ 8 – 10 năm. Cho biết:.

Một máy tạo nhịp tim hoạt động trong vòng 9 năm (coi như 1 năm có 365 ngày) với cường độ dòng điện ổn định bằng 2,5.10–5 A thì pin cần được chế tạo bởi bao nhiêu x gam lithium và y gam iodine.Tính giá trị x + y là bao nhiêu? (làm tròn đáp án đến hàng phần mười).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4.  Năng lượng hoạt hóa (kí hiệu Ea) là năng lượng tối thiểu mà các chất phản ứng cần phải có để phản ứng có thể xảy ra. Phương trình kinh nghiệm Arrhenius biểu diễn mối liên hệ giữa nhiệt độ, năng lượng hoạt hóa với hằng số tốc độ phản ứng:

Trong đó:

k: hằng số tốc độ của phản ứng

A: hằng số đặc trưng cho mỗi phản ứng

e = 2,7183 (cơ số logarit tự nhiên)

R: hằng số khí lí tưởng (R = 8,314 J/(mol.K))

T: nhiệt độ theo thang Kelvin: T (K) = t 0C + 273

Ea: năng lượng hoạt hóa, đơn vị J/mol

Nếu một phản ứng có hằng số tốc độ là 11 M-1.s-1 tại nhiệt độ 345 K và hằng số thực nghiệm Arrhenius (A) là 20 M-1.s-1 thì năng lượng hoạt hoá của phản ứng trên là bao nhiêu?

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5.  Biển Chết nằm ở biên giới Israel và Jordan thu hút hàng triệu du khách mỗi năm đến trải nghiệm cảm giác tự nổi trên mặt biển mà không cần bơi. Nồng độ các muối trong nước biển tại đây gồm CaCl2 4,6%; KCI 1,4%; MgCl2 16% và NaCl 9,6%. Khối lượng riêng (g/mL) của nước Biển Chết bằng bao nhiêu? Coi quá trình hòa tan muối không làm thay đổi thể tích nước.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6.  Sulfuric acid có thể tồn tại ở nhiều dạng khác nhau tùy thuộc vào mục đích sử dụng. Sulfuric acid đậm đặc có nồng độ 98% thường được sử dụng trong công nghiệp; acid có nồng độ 62,18% được sử dụng chủ yếu trong sản xuất phân bón; acid loãng với nồng độ khoảng 10% được sử dụng trong các thí nghiệm hóa học... Phản ứng hòa tan sulfuric acid đậm đặc vào nước được sử dụng để điều chỉnh nồng độ của acid theo yêu cầu, đây là phản ứng tỏa nhiệt rất mạnh. Nhiệt giải phóng ra bởi quá trình pha loãng 1 mol H2SO4 với n mol H2O thì được tính theo biểu thức:  (Đơn vị: J).

Nhiệt lượng tỏa ra khi pha loãng 8,0 kg H2SO4 98% với nước để tạo thành dung dịch H2SO4 60% có giá trị là bao nhiêu kJ ?(các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị)

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải