Tài liệu hỗ trợ

Tải MIỄN PHÍ file Word kèm ma trận và lời giải chi tiết

Liên hệ Zalo 0915347068 để nhận file nhanh chóng.

Liên hệ Zalo 0915347068

ĐỀ VIP 5 - KĐ - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN HÓA HỌC 2026

(Đề thi có ... trang)

Môn thi: Hóa Học

Năm 2026

Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

Phần I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn một phương án.

Câu 1. Khi đốt cháy hợp chất của nguyên tố potassium (K) thấy ngọn lửa có màu nào sau đây ?


A.
 hồng.
B.
 đỏ.
C.
 tím.
D.
 vàng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2.  Một muối sulfate (của kim loại M) ở dạng khan có màu trắng. Hoà tan hết muối này vào trong nước thu được dung dịch loãng A (có màu xanh và chứa ion phức X). Cho từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch này, thấy xuất hiện kết tủa B (có màu xanh) và sau đó tan dần đến hết tạo ra dung dịch D (có màu xanh lam, chứa ion phức Y và dung dịch này có khả năng hoà tan cellulose ở nhiệt độ thường). Biết dung dịch D còn gọi là nước Schweizer.

Còn nếu cho từ từ dung dịch HCl (đặc) đến dư vào dung dịch A, kết thúc phản ứng thu được dung dịch (có màu vàng và chứa ion phức Z).

Phát biểu nào sau đây đúng?

A.  Ion phức Y là một loại anion và ion phức Z là một loại cation.

B.  Cấu hình electron của nguyên tử kim loại M là [Ar]3d94s².

C.  Kết tủa B là hợp chất carbonate – base có dạng MCO3.M(OH)2.

D.  Số phối tử trong ion phức X, Y, Z đều bằng nhau.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3.  Cho các hình vẽ sau:

Hình nào mô trả đúng mạng tinh thể sodium chloride?


A.
 Hình 1.
B.  
Hình 2.
C.  
Hình 3.
D.  
Hình 4.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4.  Sơ đồ điều chế glycerol từ propene được biểu diễn như sau:

Cho các nhận định sau:

(a) Sản phẩm trong phản ứng (1) là 1-chloropropene.

(b) Phản ứng (1), (2) là phản ứng thế; phản ứng (3) là phản ứng cộng.

(c) Sản phẩm phụ của phản ứng (2) là 2,3-dichloropropan-1-ol.

(d) Trong chuỗi phản ứng trên, cứ 1 mol glycerol tạo thành tương ứng với 2 mol Cl2 phản ứng.

Số nhận định đúng là


A.
 1.
B.  
4.
C.  
2.
D.  
3.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5.  Trong các bịch bánh snack, chủ yếu là khí X, chỉ có một phần là bánh. Khí X là chất khí không màu, không mùi, nhẹ hơn không khí và giúp bảo quản bánh tốt hơn, hạn sử dụng bánh được lâu hơn. Khí X là


A.
 N2.
B.  
O2.
C.  
NH3.
D.  
O3.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6.  Cho bảng thông tin như sau:

Số thứ tự chất

Khối lượng phân tử

Độ phân cực

Nhiệt độ sôi

(1)

44

2,7

21

(2)

44

0,1

-42

(3)

46

1,3

-25

(4)

46

1,69

78

Thứ tự nào sau đây là đúng với các hợp chất từ (1) đến (4)?

A.  Dimethyl ether, propane, ethanol, acetaldehyde.

B.  Propane, acetaldehyde, dimethyl ether, ethanol.

C.  Dimethyl ether, acetaldehyde, ethanol, propane.

D.  Acetaldehyde, propane, dimethyl ether, ethanol.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 7.  Phát biểu nào sau đây là đúng về hợp chất aniline (C6H5NH2)?

A.  Aniline tác dụng được với dung dịch HCl.

B.  Aniline thuộc loại amine bậc 2.

C.  Aniline không phản ứng với dung dịch Br2.

D.  Aniline thuộc loại alkyl amine

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 8.  Enzyme protease là một protein có khả năng xúc tác phân giải protein thành các peptide và amino acid. Enzyme này được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp thực phẩm, ví dụ như sản xuất nước mắm, ủ bia, hoặc làm mềm thịt. Một nhóm học sinh muốn nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ enzyme protease lên quá trình làm mềm thịt. Giả thuyết của nhóm là: “Nồng độ enzyme protease càng cao thì thời gian làm mềm thịt càng ngắn

Thí nghiệm thực hiện như sau:

Bước 1: Chuẩn bị 4 miếng thịt có khối lượng bằng nhau, được cắt từ cùng một loại thịt.

Bước 2: Ngâm từng miếng thịt vào 100 mL dung dịch enzyme protease có nồng độ khác nhau lần lượt là 0%, 0,5%, 1,0%, 1,5%.

Bước 3: Đặt các cốc thịt vào bể điều nhiệt ở 37°C để giữ điều kiện ổn định.

Bước 4: Sau mỗi 30 phút, kiểm tra độ mềm của thịt bằng cách đo lực cần thiết để cắt qua miếng thịt (dụng cụ đo lực).

Nhóm học sinh ghi lại thời gian cần thiết để làm mềm hoàn toàn miếng thịt trong từng dung dịch và vẽ đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa nồng độ enzyme protease và thời gian làm mềm thịt.

Phát biểu nào sau đây là sai?

A.  Miếng thịt ngâm trong dung dịch không chứa enzyme (0%) sẽ mất nhiều thời gian nhất để mềm hoàn toàn.

B.  Theo số liệu thu được, ở nồng độ enzyme 1,0% thời gian làm mềm thịt ngắn hơn so với nồng độ 0,5%.

C.  Khi nồng độ enzyme vượt quá 1,5%, tốc độ làm mềm thịt không tăng nữa.

D.  Kết quả thí nghiệm cho thấy thời gian làm mềm thịt giảm khi nồng độ enzyme tăng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 9.  Trong thí nghiệm điều chế ethyl acetate, bạn học sinh cần tách ester khỏi hỗn hợp sản phẩm. Cho hình vẽ các dụng cụ sau:

Dụng cụ nào sau đây phù hợp nhất cho thao tác trên?


A.
 (1)
B.
 (2)
C.
 (3)
D.
 (4)

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 10.  Một pin Galvani có cấu tạo như sau:

Trong đó, màng bán thấm chỉ cho nước và các anion đi qua. Biết rằng thể tích của các dung dịch đều là 0,50 L và nồng độ chất tan trong dung dịch là 1,00 M. Cho .

Biết q = It = nF, trong đó: q là điện lượng (C), n là số mol electron đi qua dây dẫn, I là cường độ dòng điện (A), t là thời gian (giây), F là hằng số Faraday (96500 C/mol).

Cho các phát biểu sau:

(a). Sức điện động chuẩn của pin là 1,103V.

(b). Nồng độ SO42- (aq) trong dung dịch ZnSO4 tăng và trong dung dịch CuSO4 giảm dần.

(c). Sử dụng một pin Galvani với điện cực Zn – Cu để thắp sáng một bóng đèn nhỏ với cường độ dòng điện chạy qua là I = 0,02A. Nếu điện cực kẽm hao mòn 0,2 mol do pin phóng điện thì thời gian tối đa mà pin thắp sáng được bóng đèn là 268 giờ. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

(d). Khối lượng điện cực zinc (Zn) giảm đúng bằng khối lượng điện cực copper (Cu) tăng.

Số phát biểu đúng là


A.
 4.
B.
 3.
C.
 1.
D.
 2.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 11.  Cho 3 ống nghiệm, trong mỗi ống đựng khoảng 2-3 ml dung dịch loãng của lòng trắng trứng. Nhỏ vào ống nghiệm (1) vài giọt dung dịch HNO3 đặc, cho vào ống (2) một lượng Cu(OH)2 bằng hạt đậu xanh; lắc đều các chất trong 2 ống nghiệm. Đun sôi nhẹ chất lỏng trong ống nghiệm (3). Kết luận nào sau đây không đúng?

A.  Trong ống nghiệm (1) xuất hiện dung dịch đồng nhất màu vàng.

B.  Trong ống nghiệm (2) xuất hiện màu tím.

C.  Trong ống nghiệm (3) xảy ra sự đông tụ lòng trắng trứng.

D.  Trong ống nghiệm (1) thu được kết tủa màu vàng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 12. Thủy phân tripeptide Y mạch hở thu được glycine, alanine và valine. Bằng các thí nghiệm khác đã xác định được Y có amino acid đầu C là valine, amino acid đầu N là glycine. Công thức cấu tạo của Y là


A.
 Ala-Gly-Val.
B.  
Gly-Ala-Val.
C.  
Val-Gly-Ala.
D.  
Val-Ala-Gly.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 13. Phức chất E có nguyên tử trung tâm là X3+, phối tử là NH3. Biết E có số lượng phối tử là 6, công thức của phức chất E có dạng là


A.
 [X(NH3)6]3-.
B.
 [X(NH3)6]2-.
C.
 [X(NH3)6]2+.
D.
 [X(NH3)6]3+.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 14.  Phản ứng cộng nước vào propylene hay còn gọi là hydrate hóa propylene tạo thành alcohol. Phản ứng xảy ra theo cơ chế cộng electrophile AE. Cơ chế phản ứng như sau:

Trong sơ đồ trên, A và B là các tiểu phân trung gian. Tiểu phân trung gian có điện tích dương trên nguyên tửcarbon bậc cao bền hơn trên nguyên tử carbon bậc thấp. Cho các phát biểu sau:

(1). Tiểu phân B bền hơn tiểu phân A.

(2). Alcohol A' là sản phẩm chính của phản ứng hydrate hóa propylene.

(3). Phản ứng hydrate hóa ethylene với xúc tác H⁺, đun nóng cũng theo cơ chế tương tự nhưng chỉ thu được một sản phẩm hữu cơ duy nhất.

(4). Tên gọi của sản phẩm A' và B’ lần lượt là propan-2-ol và propan-1-ol.

(5). Tác nhân electrophile trong phản ứng cộng nước vào propylene là H2O.

Số phát biểu đúng là

A.  4.                        B. 1
C.  
3.
D.  
2                

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 15.  Quá trình tái chế carbon dioxide -methane là một trong các hướng nghiên cứu quan trọng trong việc tận dụng nguồn CO2. Cho các phương trình nhiệt chính sau:

(1). CO2 (g) + CH4(g) 2CO(g) + 2H2 (g) 

(2). CO(g)    +  H2 (g) C(s) + H2O(g) 

(3). CO2(g) + 2H2 (g) C(s) + 2H2O(g) .

Năng lượng liên kết của H – H là a (kJ/mol), O-H là b (kJ/mol), C-H là c (kJ/mol). Năng lượng liên kết giữa carbon và oxygen trong CO(g) tính theo a, b, c được mô tả bằng biểu thức nào sau đây?


A.
 EC-O = -206 + 3a – 2b - 4c (kJ/mol).
B.
 EC-O = -206 - 3a + 2b + 4c (kJ/mol).


C.
 EC-O = 206 + 3a – 2b - 4c (kJ/mol).
D.
 EC-O = 206 - 3a + 2b + 4c (kJ/mol).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 16.  Nguyên tố titanium thuộc chu kì 4, nhóm IVB trong bảng tuần hoàn. Cấu hình electron ở trạng thái cơ bản của titanium là


A.
 [Ne] 3d24s2.
B.  
[Ar]3d4.
C.  
[Ar]4s24p2.
D.  
[Ar]3d24s2.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 17.  Đồng hồ mạ vàng được làm từ thép không gỉ và được mạ một lớp vàng mỏng bên ngoài để tạo độ thẩm mỹ, sự sang trọng cho người dùng. Để mạ vàng cho chiếc đồng hồ, người ta dùng phương pháp điện phân dung dịch với cực dương tan.

Cho các phát biểu sau:

(1) Cực dương của nguồn điện được gắn với thanh kim loại gold (Au); cực âm của nguồn điện nối với chiếc đồng hồ.

(2) Trong bình điện phân, anode nhúng trong dung dịch muối Au3+, cathode nhúng trong dung dịch muối Fe2+, hai dung dịch này được ngăn cách bởi màng bán thẩm.

(3) Khi có dòng điện chạy qua, các ion Au3+ sẽ di chuyển về cathode, bị khử thành Au và phủ lên bề mặt chiếc đồng hồ.

(4) Nồng độ ion Au3+ tăng dần theo thời gian điện phân.

(5) Khối lượng cathode giảm dần và khối lượng anode tăng dần.

Số phát biểu đúng là


A.
 4.
B.  
1.
C.  
5.
D.  
2.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 18.  Phản ứng tổng quát xảy ra trong pin Zn-Mn là Zn + 2MnO2 + H2OZnO + 2MnOOH. Cho sơ đồ cấu tạo của pin như sau :

Phát biểu nào sau đây là đúng?

A.  Khi pin hoạt động thì MnO2 tham gia quá trình oxi hóa.

B.  Khi pin hoạt động, các ion OH- sẽ di chuyển về cực dương thông qua màng ngăn.

C.  Nhiệt độ môi trường thấp không thuận lợi cho quá trình xả pin.

D.  Với mỗi 1 mol MnOOOH được tạo ra trong phản ứng thì số electron đã được chuyển đi là 2.6,02.1023.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Phần II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a),
B. ,
C. ,
D.
 ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1.  Glucosamine là chất kích thích sản sinh mô liên kết xương, tăng khả năng hấp thu calcium, tăng sản sinh chất nhầy của dịch khớp và khả năng bôi trơn của khớp. Người ta bổ sung glucosamine cho cơ thể thông qua glucosamine hydrochloride. Quá trình tổng hợp glucosamine hydrochloride từ chitosan có trong vỏ tôm thực hiện theo sơ đồ phản ứng sau:

A.  Trong phân tử glucosamine, nguyên tố nitrogen chiếm 7,82% theo khối lượng (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

B.  Liên kết giữa các gốc glucosamine trong chitosan là liên kết α-1,4-glycoside.

C.  Nhiệt độ nóng chảy của glucosamine hydrochloride lớn hơn nhiệt độ nóng chảy của glucosamine.

D.  Phản ứng chuyển hoá chitosan thành glucosamine hydrochloride là phản ứng giảm mạch polymer.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm của các halogen tác dụng với Fe như sau :

Cho các hiện tượng thí nghiệm không theo thứ tự như sau:

(1) Bông sắt cháy sáng tạo thành khói màu nâu.

(2) Bông sắt cháy vừa phải tạo thành làn khói màu nâu.

(3) Bông sắt cháy sáng mờ và từ từ, có ít chất rắn màu xám tạo thành.

Cho các phát biểu sau :

A. Phản ứng tổng quát của Fe trong 3 thí nghiệm là: 2Fe + 3X₂ → 2FeX3

b. Thứ tự các hiện tượng trên ứng với 3 thí nghiệm lần lượt là: (1)-II; (2) - III, (3)-I, đồng thời chứng minh rằng tính oxi hoá Cl2 > Br2 > I2.

C. Sản phẩm phản ứng của Fe trong 3 thí nghiệm trên đem tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được 4 kết tủa.

D. Nếu thay dung dịch KMnO4 ở thí nghiệm II bằng MnO2 (t°) hoặc NaClO thì sản phẩm phản ứng của Fe vẫn là FeCl.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3.  Pin nhiên liệu hydrogen là một nguồn sản xuất điện sạch với hiệu suất cao. Pin hoạt động thông qua phản ứng điện hoá giữa nhiên liệu là hydrogen. Cho cấu tạo của một pin hydrogen như sau :

Cho các phát biểu sau:

A. Tại cực dương xảy ra quá trình khử: O2 + 4H+ + 4e2H2O.

B. Ưu điểm của pin nhiên liệu hydrogen là giá thành rẻ.

C. Phản ứng điện hoá xảy ra trong pin: 2H2 + O22H2O

D. Giả thiết, một ô tô chạy bằng pin nhiên liệu hydrogen đã nạp vào 0,450 kg H2. Khi vận hành, pin hoạt động với hiệu suất 60% và tạo ra dòng điện có cường độ trung bình 250A để cung cấp cho động cơ. Giả sử không có tổn hao nào khác và các điều kiện khác đầy đủ, thời gian tối đa mà xe có thể chạy liên tục là 28,95 giờ. (Cho biết: điện tích của 1 mol electron là 96500 C/mol; công thức: q = I.t, trong đó q là điện tích (C), I là cường độ dòng điện (A), t là thời gian (s)).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Hàn The là một hợp chất tinh thể trắng dùng làm chất tẩy rửa, chất điều chỉnh độ pH, diệt côn trùng, làm men gốm sứ, và phụ gia thực phẩm (tại Việt Nam). Thành phần chính của hàn the là muối borax ngậm nước có dạng X.10H2O, trong đó thành phần các nguyên tố trong X như sau:

Nguyên tố

Na

B

O

Phần trăm về khối lượng

22,77%

21,78%

55,45%

        Trong phòng thí nghiệm thì borax thường dùng để xác định lại nồng độ của dung dịch HCl chuẩn. Trong một phép chuẩn độ NaOH x (M) bằng HCl được thực hiện như sau:

Bước 1. Chuẩn bị dung dịch chuẩn HCl.

- Lấy 2,5 mL dung dịch HCI đậm đặc (khoảng 12M) bằng ống đong cho vào bình định mức 250 mL. Thêm nước cất cho đến vạch, đậy nút và lắc đều, ta được dung dịch HCl có nồng độ hơi lớn hơn 0,1N (sẽ xác định lại chính xác).

- Chuẩn bị 100 mL dung dịch Borax 0,05 M.

- Tiến hành chuẩn độ HCl bằng dung dịch borax 0,05 M cho kết quả như sau:

Lần thí nghiệm

1

2

3

Thể tích Borax đã dùng

12 mL

12,1 mL

12 mL

Thể tích HCl đã lấy

10 mL

10 mL

10 mL

Phương trình chuẩn độ như sau: Na2B4O7 + 2HCl + 5H2O2NaCl + 4H3BO3

Bước 2. Chuẩn độ NaOH bằng HCl.

- Chuẩn độ dung dịch NaOH bằng dung dịch HCl với methyl da cam, chuẩn độ từ màu vàng chuyển sang màu da cam, cho kết tủa như sau:

Lần thí nghiệm

1

2

3

Thể tích HCl đã dùng

10,8 mL

10,7 mL

10,9  mL

Thể tích NaOH đã lấy

10 mL

10 mL

10 mL

Cho các phát biểu sau:

A. Công thức phân tử của borax là Na2B3O7.10H2O.

B. Nếu các bước pha 100 mL dung dịch borax 0,05 M được mô tả như sau:

Thứ tự các bước pha dung dịch đúng là (3) – (2) – (1) – (4).

C. Nồng độ HCl được xác định lại là 0,1 M. (cho phép làm tròn đáp án đến hàng phần trăm).

D. Giá trị của x là 0,11 M. (cho phép làm tròn đáp án đến hàng phần trăm).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Phần III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. Tổng số nguyên tử hydrogen và oxygen trong phân tử monomer tạo nên nylon-6 là bao nhiêu?

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Cho công thức peptide X được biểu diễn như sau:

Có bao nhiêu liên kết peptide trong công thức trên?

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Phần trăm khối lượng carbon trong styrene là a%. Giá trị của a là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười.)

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4.  Cho sơ đồ mô tả enthalpy sau:

Tính biến thiên enthalpy của phản ứng ở quá trình (3). (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vì và chỉ lấy giá trị, không xét dấu.)

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5.  Các cơ sở, nhà máy gia công kim loại có thể sản xuất những bột kim loại phục vụ nhu cầu trong công nghiệp hóa chất. Các bột kim loại như: bột aluminium (bột nhôm), bột potassium (bột kali), bột lithium (bột liti), bột magnesium (bột magie), còn sót lại trong lúc nghiền và nếu có va chạm mạnh hoặc tiếp xúc tia lửa sẽ dễ bắt cháy và lan tỏa nhanh ngọn lửa mạnh, tỏa nhiệt nhiêu rất nguy hiểm (thuộc đám cháy loại D). Vì thế, trong cơ sở hoặc nhà máy phải cần có một bình chữa cháy loại D (với thành phần chính là bột khô gồm chủ yếu là hỗn hợp than chì, copper (đồng) và sodium choride) thường mua ở dạng thương mại là L2 hoặc M28.

Cho các phát biểu sau về cách phòng chống cháy nổ từ bột kim loại:

(1) Khi đám cháy diễn ra thì có thể thay thế bình chữa cháy loại D bằng cách phun nước lạnh vào.

(2) Phòng chống cháy bằng cách dùng thiết bị chuyên dụng lưu trữ bột kim loại, tránh xa nguồn nhiệt.

(3) Tác dụng của bột khô (nói trên) là hấp thụ nhiệt và ngăn cách oxygen có trong đám cháy.

(4) Nếu đám cháy xảy ra lớn thì có thể dập tắt nhanh bằng cát khô (SiO2) và bình chứa CO2.

Có bao nhiêu phát biểu đúng?

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6.  Sulfuric acid là một trong những hoá chất quan trọng nhất trong công nghiệp; được sản xuất hàng trăm triệu tấn mỗi năm, chiếm nhiều nhất trong ngành công nghiệp hoá chất. Trong công nghiệp, sulfuric acid được sản xuất bằng phương pháp tiếp xúc và được mô tả theo mô hình dưới đây:

Biết trong giai đoạn II, tồn tại cân bằng: 2SO2(g) + O2(g) 2SO3(g) (1) Giá trị nhiệt tạo thành của các chất ở điều kiện chuẩn được cho trong bảng sau:

Chất

SO2 (g)

SO3 (g)

-296,8

-395,7

Trong số các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Trong giai đoạn I, có thể thay nguyên liệu sulfur bằng quặng pyrite (FeS2).

(2) Trong giai đoạn II, nếu loại bỏ chất xúc tác V2O5 thì cân bằng (1) chuyển dịch theo chiều nghịch.

(3) Trong giai đoạn II, nếu tăng nhiệt độ buồng xúc tác thì cân băng (1) chuyển dịch theo chiều thuận.

(4) Người ta dùng dung dịch sulfuric acid 98% hấp thụ SO(g) trong phản ứng giai đoạn (3), quá trình này được thực hiện trong buồng hấp thụ.

(5). Người ta pha loãng 7,47 gam oleum vào nước thành 1,0 L dung dịch sulfuric acid. Sau đó, rút 10,0 mL dung dịch acid cho vào bình tam giác, thêm vài giọt dung dịch phenolphathalein. Nhỏ từ từ dung dịch NaOH 0,10 M để trung hòa lượng acid trong bình, thể tích dung dịch NaOH đã dùng là 18 mL. Công thức của oleum là H2SO4.4SO3.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải