Tài liệu hỗ trợ

Tải MIỄN PHÍ file Word kèm ma trận và lời giải chi tiết

Liên hệ Zalo 0915347068 để nhận file nhanh chóng.

Liên hệ Zalo 0915347068

ĐỀ VIP 5 - KĐ - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN ĐỊA LÝ 2026 - H3

(Đề thi có ... trang)

Môn thi: Địa Lý

Năm 2026

Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

PHẦN 1. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Cho biểu đồ sau:

                  

  (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2024, NXB Thống kê, 2025)

Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

            A. Giai đoạn 2010 – 2024, dầu thô khai thác trong nước liên tục giảm.           

            B. Giai đoạn 2010 – 2024, sản lượng than luôn cao hơn dầu thô trong nước.
            C. Năm 2024, sản lượng than gấp 5 lần sản lượng dầu thô khai thác trong nước.
            D. Giai đoạn 2010 – 2024, sản lượng than tăng 1,6 triệu tấn, dầu tăng 6,6 triệu tấn.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Nguyên nhân chủ yếu gây ngập lụt ở đồng bằng sông Cửu Long là

        A. mưa lớn và triều cường.        B. bão lớn và lũ nguồn về.

        C. không có đê sông ngăn lũ.        D. mưa bão trên diện rộng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Ngành viễn thông nước ta hiện nay

         A. tương đối đa dạng, không ngừng phát triển.        B. thiết bị cũ kĩ lạc hậu, quy trình thủ công.

         C. cơ giới hóa, tự động hóa, phân bố hợp lí.        D. tính phục vụ cao, mạng lưới rộng khắp.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Đồng bằng sông Cửu Long có

A.  rất nhiều mỏ than tại thềm lục địa.         B. nguồn dự trữ thuỷ năng dồi dào.

C.  hệ thống sông, kênh rạch dày đặc.        D. bờ biển dài, nhiều vịnh nước sâu.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Mạng lưới giao thông vận tải của nước ta hiện nay

        A. chưa được kết nối với khu vực.        B. có các tuyến đường sắt cao tốc.

        C. gồm nhiều loại hình khác nhau.        D. phân bố khá đều giữa các vùng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Nam Trung Bộ có tiềm năng lớn trong sản xuất năng lượng tái tạo

    A. từ nước biển, sức gió.                                           B. từ mặt trời và sức gió.

    C. từ băng cháy, thủy triều.                                       D. từ địa nhiệt, thủy triều.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 7. Đất liền nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có

          A. số giờ nắng nhiều.                 B. nhiều sông ngòi nhỏ.

         C. nhiều loại thổ nhưỡng.                 D. khoáng sản đa dạng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 8. Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc khác với Tây Bắc ở điểm nào sau đây?

     A. Mùa đông lạnh đến sớm hơn ở các vùng núi thấp.

     B. Mùa đông bớt lạnh nhưng khô hạn hơn.

     C. Khí hậu lạnh chủ yếu do độ cao của địa hình.

     D. Mùa hạ đến sớm, đôi khi có gió Tây, lượng mưa giảm.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 9. Nuôi trồng thủy sản nước lợ ở nước ta hiện nay


A.  
sản phẩm không được chế biến.
B.  
phát triển mạnh ở tỉnh ven biển.


C.  
tập trung ở các đảo lớn ven bờ.
D.  
chưa gắn với thị trường tiêu thụ.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 10. Ý nghĩa chủ yếu của việc chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là

A.  nâng cao hiệu quả kinh tế, khai thác tốt thế mạnh tự nhiên.

B.  giải quyết tốt vấn đề việc làm, đẩy mạnh sản xuất hàng hoá.

C.  tạo ra hàng xuất khẩu, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành.

D.  giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra, đa dạng sản phẩm.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 11. Hướng chuyển dịch công nghiệp chế biến của nước ta hiện nay là


A.  
hoàn toàn dành cho việc xuất khẩu.         B. tăng tỉ trọng sản phẩm có giá trị cao.


C.  
phân bố rất đồng đều giữa các vùng.         D. giảm tối đa sở hữu ngoài Nhà nước.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 12. Cao nguyên NamTrung Bộ có thế mạnh thuỷ điện lớn vì

    A. sông có nhiều hướng.                                            B. đây là vùng đầu nguồn của các con sông.

    C. sông có nhiều phụ lưu.                                           D. sông có sự phân mùa rõ rệt.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 13.  Phân bố dân cư nước ta hiện nay


A.  
đồng đều ở các vùng kinh tế phát triển.        B. gắn liền với trình độ phát triển kinh tế.


C.  
rất phù hợp với sự phân bố tài nguyên.        D. tập trung đông đúc ở những đảo xa bờ.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 14. Chuyển dịch cơ cấu lao động nước ta hiện nay


A.  
chưa có sự thay đổi tỉ trọng các ngành.        B. có quan hệ với quá trình công nghiệp hóa


C.  
không phù hợp với xu hướng hội nhập.        D. giảm dần lao động có trình độ đại học.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 15. Thế mạnh để chăn nuôi gia súc của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là

    A. mùa đông lạnh nhất cả nước.                              B. diện tích đồng cỏ lớn.

   C. mùa khô kéo dài.                                                 D. diện tích trồng cây lương thực lớn.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 16. Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu dẫn đến khí hậu nước ta phân hóa theo chiều Bắc – Nam?

     A. Số giờ chiếu sáng trong năm và dải hội tụ nội chí tuyến.

     B. Dải hội tụ nội chí tuyến và sự thay đổi của góc nhập xạ.


C.  
Sự thay đổi của góc nhập xạ và hoạt động của gió mùa.

     D. Hoạt động của gió mùa và số giờ chiếu sáng trong năm.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 17. Nhận định nào sau đây đúng với thế mạnh kinh tế - xã hội để phát triển kinh tế của vùng Đông Nam Bộ?

    A. Có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời nhất nước ta.

    B. Tỉ lệ dân số nhập cư thấp nên không gây sức ép đến việc làm.


C.
 Mật độ trung tâm công nghiệp dày đặc nhất cả nước.

    D. Là địa bàn thu hút đông đảo lao động có chuyên môn cao.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 18. Sản xuất lương thực ở nước ta hiện nay

        A. hoàn toàn phục vụ cho xuất khẩu.                B. phát triển theo hướng cơ giới hóa.

        C. chỉ tập trung tại vùng đồng bằng.                D. chỉ đầu tư phát triển cây hoa màu.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a),
B. ,
C. ,
D.
 ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho đoạn thông tin sau:

Vùng chuyên canh là hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp dựa trên sự tập trung sản xuất một vài loại cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội. Hiện nay nước ta có các vùng chuyên canh khá đa dạng và việc phát triển vùng chuyên canh góp phần tăng nguồn cung nguyên liệu và nâng cao giá trị hàng hoá nông sản. Các vùng này thường có mức độ thâm canh cao, gắn với cơ giới hoá, hoá học hoá và thuỷ lợi hoá. Tuy nhiên, sự phụ thuộc quá lớn vào một số sản phẩm dễ làm tăng rủi ro khi thị trường biến động hoặc khi gặp thiên tai, dịch bệnh.

     a) Vùng chuyên canh cây cà phê tập trung nhiều ở khu vực Nam Trung Bộ.


B.
 Bắc Trung Bộ là khu vực tập trung các vùng nuôi trồng thuỷ sản lớn nhất cả nước.

     c) Phát triển vùng chuyên canh góp phần phân bố lại lao động, tạo điều kiện chuyên môn hoá lao động giúp nâng cao trình độ tay nghề cho lao động ở các vùng nông thôn.

     d) Việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp gắn với công nghiệp chế biến sẽ có tác động nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm, đồng thời làm tăng khả năng xuất khẩu nông sản.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Cho thông tin sau:

        Khai thác than ở Việt Nam được phát triển từ rất sớm, trở thành ngành công nghiệp năng lượng chủ lực. Hiện nay, sản lượng khai thác ổn định, áp dụng nhiều công nghệ hiện đại giúp nâng cao năng suất, chất lượng và giảm tác động xấu đến môi trường.
   a) Khai thác than ở nước ta chủ yếu phục vụ nhiệt điện và xuất khẩu.
   b) Các mỏ than lớn tập trung ở khu vực Quảng Ninh và Đồng bằng sông Cửu Long.

C.
 Ngành than hiện đã được cơ giới hóa và tự động hóa ở mức cao.
   d) Khai thác than bắt đầu phát triển mạnh từ thế kỉ XIX ở Việt Nam.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Cho thông tin sau:

Áp cao Xi-bia là trung tâm áp cao nhiệt lực hình thành do các lục địa Á – Âu rộng lớn bị mất nhiệt mạnh vào mùa đông. Nhiệt độ trong mùa đông tại đây dao động từ -400C đến -150C, trung bình là – 240C. Trị số khí áp ở trung tâm của áp cao này khoảng 1 040 mb, cực đại có thể lên đến 1 080 mb.

        a) Gió mùa Đông Bắc của nước ta xuất phát từ áp cao Xi-bia.

        b) Nửa đầu mùa đông, gió mùa Đông Bắc có tính chất lạnh, khô.

        c) Gió mùa Đông Bắc lấn sâu vào nước ta chủ yếu do đồi núi thấp.        

        d) Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân gây nên mùa khô ở Nam Bộ.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4: Cho biểu đồ:

(Nguồn: Niên giám thống kê ASEAN 2025, https://www.aseanstats.org)

A.  Năm 2024, Việt Nam có tỉ suất tử thô thấp nhất khu vực Đông Nam Á.        

B.  Năm 2024, Bru-nây có gia tăng tự nhiên cao nhất khu vực Đông Nam Á.

C.  Năm 2024, Việt Nam và Bru-nây có tỉ suất sinh thô cao gấp 2 lần Xin-ga-po.        

D.  Năm 2024, Ma-lai-xi-a có tỉ suất sinh thô cao hơn Xin-ga-po 7‰ và nhỏ hơn Việt Năm 1,2 lần.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN III: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1.  Năm 2025, thành phố Cần Thơ có diện tích là 6 360,8 km2, dân số 3 207,0 nghìn người. Vậy mật độ dân số trung bình ở thành phố Cần Thơ là bao nhiêu người/km2?

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Cho bảng số liệu:

                 Diện tích, sản lượng cây lương thực có hạt ở nước ta, giai đoạn 2021 – 2024

Năm

2021

2024

Diện tích cây lương thực có hạt (triệu ha)

8,1

8,0

Sản lượng cây lương thực có hạt (triệu tấn)

48,3

47,9

                      (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2024, NXB Thống kê, 2025)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năng suất cây lương thực có hạt năm 2024 lớn hơn năng suất cây lương thực có hạt năm 2021 là bao nhiêu tạ/ha (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Cho bảng số liệu:

Nhiệt độ không khí trung bình các tháng tại Tuyên Quang năm 2024

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Nhiệt độ (0C)

15,6

17,6

20,3

23,6

25,5

26,2

26,4

25,6

24,6

22,8

18,6

16,4

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, NXB Thống kê)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết biên nhiệt độ không khí năm 2024 tại Tuyên Quang là bao nhiêu 0C?        

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Năm 2024, diện tích lúa của cả nước là 7,5 triệu ha, của Đồng bằng Sông Cửu Long là 3,32 triệu ha. Hãy cho biết tỉ trọng diện tích lúa của Đồng bằng sống Cửu Long so với tổng diện tích lúa của cả nước năm 2024 là bao nhiêu %. (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất)

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Cho bảng số liệu:

     Tình hình giá trị xuất nhập khẩu hàng hóa nước ta năm 2018 và 2024

                                        (Đơn vị: triệu USD)

Năm

2018

2024

Xuất khẩu

243696,8

405935,4

Nhập khẩu

237240,8

380990,6

                        (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2024, NXB Thống kê, 2025)

Căn cứ bảng số liệu trên, hãy cho biết cán cân xuất nhâp khẩu năm 2024 gấp cán cân xuất nhập khẩu năm 2018 là bao nhiêu lần? (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất).  

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Cho bảng số liệu:

Lượng mưa các tháng năm 2024 tại trạm quan trắc Cà Mau

(Đơn vị: mm)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Cà Mau

0,2

0,8

106,2

328,0

322,5

225,4

565,0

228,3

409,4

352,7

314,3

72,2

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, NXB Thống kê)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024, tổng lượng mưa tại trạm quan trắc Cà Mau là bao nhiêu mm?

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải