Tài liệu hỗ trợ

Tải MIỄN PHÍ file Word kèm ma trận và lời giải chi tiết

Liên hệ Zalo 0915347068 để nhận file nhanh chóng.

Liên hệ Zalo 0915347068

ĐỀ VIP 4 - KĐ - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN HÓA HỌC 2026

(Đề thi có ... trang)

Môn thi: Hóa Học

Năm 2026

Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

Phần I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn một phương án.

Câu 1. Cho ba kim loại được tách từ quặng của chúng theo các cách tương ứng sau.

Kim loại

Phương pháp tách thông dụng

X

Điện phân nóng chảy

Y

Nhiệt phân, nung nóng trực tiếp

Z

Nung nóng với carbon

Khả năng hoạt động hoá học của các kim loại giảm dần theo thứ tự nào sau đây?


A.
 X, Z, Y.
B.  
Y, Z, X.
C.  
X, Y, Z.
D.  
Z, Y, X.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu
B.  
Hai ống nghiệm (1) và (2) đều chứa 1 mL dung dịch copper(II) sulfate 0,5% màu xanh nhạt. Tiến hành hai thí nghiệm sau ở 20 °C:

Thí nghiệm 1: Thêm từ từ cho đến hết 2 mL dung dịch hydrochloric acid đặc (nồng độ khoảng 11 M) không màu vào ống nghiệm (1) thu được dung dịch có màu vàng chanh, do có quá trình:

[Cu(OH2​)6​]2+(aq) + 4Cl(aq)  [CuCl4​]2−(aq) + 6H2​O(l)   K= 4,18.105

Thí nghiệm 2: Thêm từ từ cho đến hết 2 mL dung dịch sodium chloride bão hòa (nồng độ khoảng 5,3 M) không màu vào ống nghiệm (2) thu được dung dịch có màu xanh nhạt hơn so với ban đầu.

Phát biểu nào sau đây là sai?

A.  Trong thí nghiệm 1, phức chất [Cu(OH2​)6​]2+ bền hơn phức chất [CuCl4​]2−.

B.  Khi cho dung dịch HCl có nồng độ khoảng 5,3 M vào dung dịch copper(II) sulfate 0,5% thì không quan sát thấy dấu hiệu của phản ứng tạo phức chất [CuCl4​]2−.

C.  Biểu thức tính hằng số cân bằng của phản ứng ở thí nghiệm 1 là:

D.  Trong thí nghiệm 2, không có dấu hiệu của phản ứng hình thành phức chất.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Trong phòng thí nghiệm, dung dịch chất nào sau đây phù hợp để kiểm tra sự có mặt của ion NH₄⁺(aq)?

A.  NaOH.                        B. HCl.                C. Ba(NO₃)₂.                        D. AgNO₃.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Khử hợp chất hữu cơ  bằng NaBH4 theo phương trình sau:

Chất X có tên là


A.
 3-methylbutanal.
B.  
2-methylbutan-3-al.


C.  
2-methylbutanal.
D.  
3-methylbutan-3-al.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5.  Việc loại bỏ hoàn toàn chất ô nhiễm SO2 trong không khí là vô cùng khó khăn, cả về mặt kinh tế và kỹ thuật. Nên để giảm sự phát thải SO2 vào không khí thì các nhà máy sản xuất sẽ lọc các ống xả khí thải bằng calcium hydroxide để loại bỏ SO2. Sản phẩm chính được hình thành của phản ứng calcium hydroxide và SO2 là


A.
 CaO.
B.  
Ca(OH)2.
C.  
CaSO3.
D.  
CaSO4.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6.  Cho biểu đồ nhiệt độ sôi (°C) của một số chất như sau:

Từ biểu đồ về nhiệt độ sôi, phát biểu nào sau đây đúng?

A.  Ethanamine có nhiệt độ sôi thấp nhất do không tạo được liên kết hydrogen liên phân tử.

B.  Propan-1-amine có nhiệt độ sôi cao hơn ethanamine do tạo được nhiều liên kết hydrogen hơn.

C.  Sự khác nhau về nhiệt độ sôi của ethanamine và propan-1-amine không bị ảnh hưởng bởi tương tác van der Waals giữa các phân tử.

D.  Methyl alcohol có nhiệt độ sôi cao hơn ethanamine, propan-1-amine do liên kết hydrogen giữa các phân tử alcohol bền hơn amine.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 7. Leucine có công thức cấu tạo HOOCCH(NH2)CH2CH(CH3)2, là α-amino acid có khả năng điều hoà sự tổng hợp protein của cơ thể. Tên theo danh pháp thay thế của leucine là

        A. 2-aminoisohexanoic acid.        B. 2-amino-4-methylpentanoic acid.


C.
 4-amino-2-methylpentanoic acid.
D.
 2-amino-isohexanoic acid.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 8. Tên gọi của ester có công thức cấu tạo thu gọn CH3COOCH=CH2 là


A.
 vinyl acetate.
B.  
methyl formate.
C.  
methyl acrylate.
D.  
ethyl formate.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 9. Cho nhiệt độ sôi các chất

Chất

Ammonia

Methylamine

Ethylamine

Propylamine

Nhiệt độ sôi, oC

-33,3

-6,4

16,6

47,2

Ngoài liên kết hydrogen, yếu tố nào ảnh hưởng đến quy luật biến đổi nhiệt độ sôi của các chất trên?


A.  
Độ dài liên kết N-H.
B.  
Số oxi hóa của nguyên tử N.


C.
 Năng lượng liên kết N-H.
D.  
Khối lượng phân tử.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 10.  Nhúng thanh kẽm và thanh đồng (không tiếp xúc với nhau) vào cốc đựng dung dịch H2SO4 loãng. Nối thanh kẽm và thanh đồng bằng dây dẫn (có một khóa X) như hình bên.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

A.  Khi chưa đóng khóa X thì xảy ra ăn mòn hóa học.

B.  Khi đóng khóa X, xảy ra ăn mòn điện hóa và thanh Cu bị ăn mòn.

C.  Tốc độ bọt khí thoát ra khi mở khóa X và khi đóng khóa X là như nhau.

D.  Khi thay thanh Cu bằng thanh Mg, thanh Zn vẫn bị ăn mòn điện hóa.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 11.  Cho cấu tạo dạng vòng của -fructose sau đây:

Nhóm -OH hemiacetal là nhóm -OH ở vị trí carbon số mấy trong hình trên?


A.
 số 1
B.  
số 2
C.  
số 3
D.  
số 4.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 12.  Khi hòa tan zinc(II) chloride trong nước, diễn ra một số quá trình cơ bản sau:

Zn2+(aq) + 6H2O(l)[Zn(OH2)6]2+(aq) (I)

[Zn(OH2)6]2+(aq) [Zn(OH)(OH2)5]+(aq) + H+(aq)     Kc=10-9 (II)

H(aq) + H2O(l)H3O+(aq) (III)

Cho các phát biểu sau:

(1). Quá trình (I) và (III) có thể diễn ra yếu hơn quá trình (II).

(2).  Phức [Zn(OH2)6]2+ là phức bát diện.

(3). Từ ba quá trình (I), (II) và (III) có thể suy ra “trong nước, cation Zn2+ là acid theo thuyết Bronsted - Lowry".

(4). Dung dịch zinc(II) chloride có tính acid.

(5). Trong dung dịch zinc(II) chloride, nước vừa là dung môi, vừa đóng vai trò acid theo Bronsted - Lowry.

Số phát biểu đúng là

A.  5.
B.  
4.
C.  
3.
D.  
2.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 13.  Bảng dưới đây cho biết giá trị pH của một số dung dịch các chất:

Dung dịch

A

B

C

D

E

pH

10

3

2,1

7

8

Cho các phát biểu sau:

(a) A có thể làm xanh giấy quỳ tím.

(b) B có thể là dịch vị dạ dày (Dịch vị dạ dày có nồng độ acid hydrochloric là 0,0079 mol/lít).

(c) D có thể là dung dịch muối ăn.

(d) E có thể là giấm hoặc nước ép cam ép?

(e) C có thể hoà tan được CaCO3.

Số phát biểu đúng là


A.
 5.
B.  
4.
C.  
3.
D.  
2.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 14.  Phương trình hoá học cộng nước theo tỷ lệ 1: 1 của prop-1-yne có xúc tác là

Phản ứng trên diễn ra theo 2 giai đoạn được mô tả như sau:

Giai đoạn 1.

Giai đoạn 2.

Nhận định nào sau đây đúng?

A.  Trong giai đoạn (1) sẽ bẻ gãy 2 liên kết π trong phân tử propyne.

B.  Trong giai đoạn (1) sẽ hình thành liên kết π giữa C và O.

C.  Trong giai đoạn (2) có sự hình thành liên kết σ giữa C với oxygen và hydrogen.

D.  Giai đoạn 2 là giai đoạn chuyển liên kết C=C thành liên kết C=O.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 15.  Lon đồ uống tự làm nóng (self-heating cans) có thể được sử dụng để làm nóng đồ uống, vật liệu dùng làm nóng là CaO và nước tuy nhiên công ty Heatgen đã tạo ra một loại lon tự làm nóng với vật liệu làm nóng dạng rắn là hỗn hợp aluminium và silica.

Phương trình của phản ứng như sau: 4Al(s) + 3SiO2(s) 2Al2O3(s) + 3Si

Cho biết lượng nhiệt tỏa ra là 200 cal/gam aluminium tham gia phản ứng.

Biết khối lượng coffee trong dung dịch là rất nhỏ có thể được bỏ qua và nhiệt dung riêng của dung dịch được tính như nhiệt dung riêng của nước là 4,184 J/g và 1 cal = 4,184 J). Khối lượng (g) của Al cần thiết để tăng nhiệt độ của 270 cm3 cà phê từ 20 0C lên 63 0C là (cho phép làm tròn đáp án đến hàng phần trăm)

        A. 0,02 gam.
B.  
58,05 gam.
C.
 242,8 gam.
D.  
0,2 gam.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 16.  Nguyên tố X được dùng chế tạo vật liệu có khả năng chống ăn mòn, chịu được nhiều loại môi trường và thời tiết: nước, acid loãng, dầu, nhiệt độ cao. Ngoài ra chúng còn có khả năng chống lại sự xâm nhập của các loại côn trùng phá hoại. Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt là 40, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12. Khẳng định nào sau đây là đúng ?

A.  X là phi kim.

B.  Điện tích hạt nhân của X là +2,0826.10-18C.

C.  X là nguyên tố s.

D.  Ở trạng thái cơ bản, X có 1 electron ở phân lớp p.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 17.  Cho biết: . Sức điện động chuẩn của pin điện hoá Fe-Cu là

A.  0,920 V.
B.  
1,660 V.
C.  
0,100 V.                        D. 0,7        

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 18 Hai kim loại X, Y và dung dịch muối chloride của chúng có các phản ứng hóa học sau:

X + 2YCl3XCl2 + 2YCl2;                         Y + XCl2YCl2 + X.

Phát biểu nào sau đây là đúng ?

A.  Ion Y2+ có tính oxi hóa mạnh hơn ion X2+.

B.  Kim loại X khử được ion Y2+.

C.  Kim loại X có tính khử mạnh hơn kim loại Y.

D. Ion Y3+ có tính oxi hóa mạnh hơn ion X2+.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Phần II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a),
B. ,
C. ,
D.
 ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1.  . Kevlar là một polyamide có độ bền rất cao. Loại vật liệu này được dùng để sản xuất áo chống đạn và mũ bảo hiểm cho quân đội. Một đoạn mạch của Kevlar được mô tả như hình sau:

A. Benzene-1,4-diamine thuộc arylamine.

B. Trong số monomer điều chế Kevlar có một monomer có tính acid và một monomer có tính lưỡng tính.

C. Kevlar được tổng hợp trực tiếp từ benzene-1,4-dioic acid với benzene-1,4-diamine bằng phản ứng trùng ngưng.

D. Để sản xuất được 10 tấn kevlar với hiệu suất của cả quá trình sản xuất là 88% thì tổng khối lượng của 2 monomer cần dùng là 13 tấn. (làm tròn đáp án đến hàng đơn vị, chỉ làm tròn phép tính cuối cùng, các phép tính trung gian không làm tròn).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Trong một loại pin cúc áo được sử dụng rộng rãi trong đồng hồ và các thiết bị xảy ra phản ứng:

Cho biết:

- Các giá trị thế điện cực chuẩn:

- Pin chứa 0,49 g kẽm và có khả năng chạy được cho đến khi 80% lượng kẽm được tiêu thụ ở cường độ dòng điện là 0,03 mA.

- Giá kim loại Ag là 500.000 đồng/troy ounce (1 troy ounce = 31,10 g).

- q = I.t = ne.F với F = 96500 C/mol.

Chọn các phát biểu sau:

A. Thế điện cực chuẩn của pin là -1,558 V.

B. Thời gian pin có thể chạy được tối đa là 644 ngày.

C. Khối lượng Ag2O đã tiêu thụ khi pin dừng hoạt động là 1,392 g.

D. Số tiền mua Ag để sản xuất một viên pin là 36820 VNĐ.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3.  Cho các bước thực hiện thí nghiệm: Phản ứng thế bromine vào hexane

Dụng cụ: Ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt, kẹp gỗ, giá để ống nghiệm.

Hóa chất: Hexane, nước bromine.

Tiến hành: 

Bước 1: Lấy 2 ống nghiệm, dùng ống hút nhỏ giọt cho vào mỗi ống nghiệm khoảng 2 mL nước bromine.

Bước 2: Dùng ống hút nhỏ giọt nhỏ tiếp khoảng 2 mL hexane vào cả hai ống nghiệm, lắc đều. Sau đó đưa ống nghiệm (1) ra nơi có ánh sáng mặt trời (hoặc ngâm trong cốc nước nóng khoảng 50 0C). Ống (2) để nguyên trong phòng tối. Quan sát hiện tượng xảy ra ở hai ống nghiệm.

Cho các phát biểu sau:

A. Sau bước 1: các ống nghiệm có hai lớp, lớp dưới là bromine màu vàng, lớp trên là hexane không màu.

B. Ống 1 xảy ra phương trình hoá học: Br2 + C6H14 C6H13Br + HBr.

C. Phản ứng trên chứng tỏ alkane dễ dàng phản ứng nước bromine ngay ở điều kiện thường.

D. Cho biết độ tan của Br2 trong nước là 3,5 gam/L và trong hexane là 250 gam/L. Cho 10 mL nước bromine có d = 3,1 gam/mL vào phễu chiết và tiến hành chiết bromine bằng hexane. Để chiết được 90% lượng Br2 trong nước thì thể tích hexane cần dùng là 12,6 mL.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Chất hữu cơ X có tác dụng kháng khuẩn nhẹ, được sử dụng trong điều trị một số loại bệnh. Kết quả phân tích nguyên tố (theo khối lượng) cho thấy X chứa: 40.00% carbon, 6,67% hydrogen còn lại là oxygen

Biết phổ hồng ngoại của X như sau:

Cho các phát biểu sau :

A. Công thức đơn giản nhất của X là C2H2O.

B. Từ phố khối xác định được peak ion phân tử [M] của X có giá trị m/z bằng 60, công thức phân tử của X là C2H4O2.

C. Công thức cấu tạo của X là C3H7OH.

D. Ethanol phản ứng với X trong môi trường H2SO4 đặc tạo thành chất hữu cơ Y theo phương trình hoá học sau:

C2H5OH (l) + X (l) Y(l) + H2O(l)

Cho biết Y được tạo thành bằng cách thay nhóm OH của X bằng gốc C2H5O-.

Ở 50 0C, giá trị KC của phản ứng trên là 7,5. Nếu cho 23.0 gam ethanol phản ứng với 30,0 gam X ở 50 0C thì khối lượng Y thu được trong hỗn hợp ở trạng thái cân bằng là 44 gam (Coi tổng thể tích của hệ phản ứng không đổi và cho phép làm tròn đáp án đến hàng phần mười).

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Phần III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. Có bao nhiêu công thức cấu tạo của amine mạch hở ứng với công thức phân tử C4H11N tác dụng với hỗn hợp NaNO2 và HCl tạo sản phẩm khí?

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Insulin là hormon có tác dụng điều tiết lượng đường trong máu. Thủy phân một phần insulin thu được heptapeptide X mạch hở. Khi thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp có chứa các peptide:

Glu-Gln-Cys, Gly-Ile-Val, Gln-Cys-Cys, Val-Glu-Gln. Nếu đánh số thứ tự amino acid đầu N là số 1 thì amino acid Glu ở vị trí số mấy ?

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Phần trăm khối lượng hydrogen trong cumene là a%. Giá trị của a là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười.)

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4.  Acetylene thường được dùng làm nhiên liệu, ví dụ đèn xì oxygen - acetylene dùng để hàn cắt kim loại. Khí methane là thành phần chính của khí thiên nhiên cũng được sử dụng làm nhiên liệu. Methane và acetylene cháy theo phương trình hóa học sau:

CH4 (g) + 2 O2 (g)  CO2 (g) + 2H2(g) (1)

2C2H2 (g) + 5O2 (g) 4CO2 (g) + 2H2(g) (2)

Cho biết nhiệt tạo thành chuẩn của một số chất như sau:

Chất

CH4 (g)

C2H(g)

CO(g)

H2O (g)

(kJ/mol)

- 74,6

227,4

- 393,5

- 241,8

Tính tỷ lệ lượng nhiệt tỏa ra khi đốt 1 gam acetylene và 1 gam methane? (làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5.  Duralumin được sử dụng rộng rãi làm vật liệu cho ngành hàng không và công nghiệp nhờ vào sự kết hợp giữa độ bền và trọng lượng nhẹ. Một loại duralumin có thành phần khối lượng các nguyên tố như sau:

Nguyên tố

Al

Cu

Mg

Mn

Si và nguyên tố khác

Hàm lượng %

93,4

4,4

1,5

0,6

0,1

Cần điện phân nóng chảy m kg MgCl2 với hiệu suất điện phân 95% để thu được Mg phục vụ cho quá trình sản xuất 1000 kg duralumin trên. Giá trị của m là bao nhiêu?

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6.  Hấp thụ hoàn toàn m gam SO3 vào một lượng dung dịch H2SO4 98% thu được 2144 gam oleum X. Lấy 1% lượng X ở trên hỏa tan vào nước được 250 mL dung dịch H2SO4 x (M). Lấy 10 mL dung dịch H2SO4 x (M) cho vào bình tam giác cùng vài giọt phenolphthalein rồi chuẩn độ bằng dung dịch chuẩn là NaOH 1,0 M. Tính giá trị của m(làm tròn đáp án đến hàng đơn vị, chỉ làm tròn phép cuối cùng, các phép tính trung gian không làm tròn). Biết thể tích dung dịch NaOH đã dùng khi đạt đến điểm tương đương trong 3 lần chuẩn độ như sau:

Lần chuẩn độ

Lần 1

Lần 2

Lần 3

Thể tích dung dịch NaOH (mL)

20,1

19,8

20,1

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải