Tài liệu hỗ trợ

Tải MIỄN PHÍ file Word kèm ma trận và lời giải chi tiết

Liên hệ Zalo 0915347068 để nhận file nhanh chóng.

Liên hệ Zalo 0915347068

ĐỀ VIP 3 - KĐ - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN ĐỊA LÝ 2026 - HA2

(Đề thi có ... trang)

Môn thi: Địa Lý

Năm 2026

Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Cho biểu đồ:

A graph with numbers and a number

AI-generated content may be incorrect.

Biểu đồ cơ cấu GDP của nước ta phân theo khu vực kinh tế, giai đoạn 2010 - 2023

(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2023, NXB Thống kê, 2024)

Nhận xét nào sau đây đúng về cơ cấu GDP của nước ta phân theo khu vực kinh tế, giai đoạn 2010 – 2023?

A.  Khu vực công nghiệp, xây dựng luôn có tỉ trọng cao nhất.

B.  Khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản có tỉ trọng tăng.

C.  Tỉ trọng khu vực công nghiệp, xây dựng tăng nhiều hơn dịch vụ.

D.  Tỉ trọng khu vực thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm tăng 2,6%.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Thiên tai chủ yếu thường xảy ra trong mùa khô ở khu vực miền núi nước ta là

A.  hạn hán.        B. sạt lở đất.                C. lũ quét.        D. xâm nhập mặn.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Hệ thống nào sau đây góp phần giúp mạng viễn thông nước ta hội nhập quốc tế?

A.  Mạng điện thoại nội hạt.                                B. Hệ thống cáp quang biển.

C.  Mạng phát thanh địa phương.                                D. Dịch vụ bưu chính truyền thống.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Đặc điểm nào sau đây đúng về phạm vi lãnh thổ của Đồng bằng sông Cửu Long?

A.  Không có đảo ven biển và hải đảo.                        B. Chỉ gồm các tỉnh ven biển phía Nam.

C.  Vùng biển rộng, nhiều đảo và quần đảo.                D. Không có thành phố trực thuộc Trung ương.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Giao thông vận tải đường bộ ở nước ta hiện nay

A.  phát triển nhanh về vận chuyển và luân chuyển.        B. chỉ tăng về vận chuyển, chưa tăng luân chuyển.

C.  gặp nhiều hạn chế do thiếu đầu tư cơ sở hạ tầng.        D. giảm vai trò do cạnh tranh với các loại hình khác.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Vùng Nam Trung Bộ hiện nay có thế mạnh để

A.  chuyên canh cây lúa nước.
B.
 phát triển khai thác thủy sản.

C.  khai thác than đá quy mô lớn.                                D. trồng cây công nghiệp ôn đới.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 7. Vùng biển của nước ta có đặc điểm nào sau đây?

A.  Có diện tích nhỏ hơn so với vùng đất.                        B. Bao gồm các đảo nằm ở sát đất liền.

C.  Tiếp giáp với vùng biển của Cam-pu-chia.                D. Nằm hoàn toàn trong vùng ôn đới gió mùa.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 8. Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên nước ta biểu hiện qua đặc điểm nào sau đây của đất?

A.  Quá trình rửa trôi các chất ba-dơ dễ tan diễn ra mạnh.

B.  Quá trình tích tụ mùn diễn ra mạnh mẽ ở vùng đồi núi.

C.  Quá trình tích tụ xác hữu cơ diễn ra nhanh hơn phân hủy.

D.  Quá trình bồi tụ phù sa là quá trình hình thành đất chủ đạo.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 9. Nuôi trồng thủy sản ở nước ta hiện nay

A.  chỉ tập trung các loài tôm và rong biển.                B. đẩy mạnh áp dụng truy xuất nguồn gốc.

C.  sử dụng duy nhất mô hình nuôi sinh thái.                D. có sản lượng thấp hơn khai thác thủy sản.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 10. Các ngành công nghiệp có hàm lượng khoa học – công nghệ ngày càng chiếm tỉ trọng cao ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do

A.  thu hút đầu tư mạnh, hạ tầng hiện đại, nguồn lao động trình độ cao.

B.  lao động trẻ dồi dào, cơ sở hạ tầng hoàn thiện, dịch vụ hỗ trợ đa dạng.

C.  mạng lưới đô thị dày đặc, vốn đầu tư lớn, thị trường tiêu thụ tại chỗ rộng.

D.  truyền thống sản xuất lâu đời, tài nguyên phong phú, vị trí địa lí thuận lợi.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 11. Cơ cấu kinh tế theo ngành ở nước ta hiện nay chuyển dịch theo hướng

A.  chỉ tập trung phát triển các ngành khai khoáng.        B. tăng tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp và dịch vụ.

C.  loại bỏ hoàn toàn ngành nông nghiệp truyền thống.        D. giảm tỉ trọng của các ngành công nghiệp, xây dựng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 12. Nhà máy điện nào sau đây thuộc loại hình năng lượng tái tạo ở vùng Nam Trung Bộ?

A.  Ialy.                        B. Sê San 3.                        C. Sông Hinh.                        D. Phong Điện 1.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 13. Cơ cấu dân số theo dân tộc của nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?

A.  Dân tộc Kinh chiếm tỉ trọng lớn nhất trong dân số.        B. Các dân tộc sinh sống hoàn toàn tách biệt với nhau.

C.  Các dân tộc thiểu số chiếm tỉ lệ đa số trong dân cư.        D. Chỉ có dân tộc Kinh tham gia vào hội nhập quốc tế.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 14. Nguồn lao động của nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?

A.  Tỉ lệ làm việc ở khu vực nhà nước tăng.                B. Không còn kinh nghiệm sản xuất thủ công.

C.  Chuyển dịch tích cực giữa các ngành kinh tế.                D. Lao động ngành nông nghiệp tăng rất nhanh.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 15. Sản phẩm công nghiệp nào sau đây thuộc ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm và sản xuất đồ uống của nước ta?

A.  Quần áo.         B. Gạo xay xát.         C. Giày, dép da.         D. Sản xuất sợi.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 16. Sự phân hóa đa dạng của các điều kiện tự nhiên giữa các vùng miền ở nước ta là cơ sở chủ yếu để

A.  phân bố lại dân cư và lao động đồng đều giữa các vùng.

B.  xóa bỏ hoàn toàn các khó khăn về thiên tai trong sản xuất.

C.  hình thành các vùng sản xuất với những sản phẩm đặc trưng.

D.  khai thác tối đa nguồn khoáng sản có trữ lượng nhỏ ở vùng núi.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 17. Đông Nam Bộ có điều kiện thuận lợi chủ yếu nào sau đây để trở thành đầu mối giao thông vận tải lớn nhất cả nước?

A.  Vị trí địa lí thuận lợi, kinh tế phát triển năng động hàng đầu.

B.  Địa hình bằng phẳng, mạng lưới sông ngòi dày đặc khắp nơi.

C.  Có nhiều cửa khẩu quốc tế, địa hình bán bình nguyên ổn định.

D.  Khí hậu có hai mùa mưa khô, hệ thống cảng biển nước sâu lớn.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 18. Các cây trồng nào sau đây ở nước ta là cây lương thực?

A.  Cà phê, chè.                B. Lúa gạo, ngô.                C. Cao su, hồ tiêu.                D. Cây điều, thuốc lá.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
A. ,
B. ,
C. ,
D. mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho thông tin sau:

Trung du và miền núi phía Bắc gồm 9 tỉnh có vị trí chiến lược tiếp giáp Trung Quốc, Lào nhưng không giáp biển. Đây là vùng dân cư đa sắc tộc có mật độ thấp hơn mức trung bình cả nước nhưng sở hữu nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú nhất Việt Nam. Về nông nghiệp, vùng khẳng định vị thế số 1 cả nước về cây chè, chiếm hơn 80% diện tích cả nước và phát triển mạnh các loại cây dược liệu, cây ăn quả. Ngành chăn nuôi gia súc lớn là thế mạnh đặc trưng với đàn trâu chiếm gần 60% tổng đàn cả nước vào năm 2024. Riêng tỉnh Sơn La đóng vai trò là trung tâm chăn nuôi của vùng với đàn bò thịt lớn nhất và thương hiệu bò sữa Mộc Châu nổi tiếng.

A.  Trung du và miền núi phía Bắc là vùng có mật độ dân số cao hơn mức trung bình chung của cả nước.

B.  Cây chè và cây dược liệu trở thành thế mạnh của vùng chủ yếu do đất feralit và khí hậu có mùa đông lạnh.

C.  Tất cả các tỉnh trong vùng Trung du và miền núi phía Bắc đều có thế mạnh về khai thác thủy sản nhờ tiếp giáp với vùng biển phía Đông.

D.  Việc hình thành vùng chuyên canh bò sữa quy mô lớn tại Mộc Châu (Sơn La) là kết quả của việc khai thác tối ưu lợi thế so sánh về khí hậu cao nguyên mát mẻ gắn với tổ chức sản xuất hiện đại.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Cho thông tin sau:

Dịch vụ là ngành kinh tế chủ lực chiếm tỉ trọng GDP cao nhất, đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng và hội nhập quốc tế của nước ta. Sự phát triển của ngành chịu tác động mạnh mẽ từ trình độ phát triển kinh tế, chính sách ưu tiên và quy mô dân số với sức mua ngày càng lớn. Đặc biệt, thành tựu khoa học – công nghệ hiện đại đã làm thay đổi phương thức cung ứng và tạo ra nhiều loại hình dịch vụ số mới. Vị trí địa lý thuận lợi cùng các giá trị văn hóa, lịch sử cũng là những nhân tố nền tảng thúc đẩy sự phân bố đa dạng của các ngành du lịch, vận tải. Tuy nhiên, chất lượng nguồn nhân lực và tốc độ ứng dụng công nghệ số vẫn là những rào cản chính cần khắc phục để ngành phát triển bền vững.

A.  Ngành dịch vụ hiện nay đã trở thành ngành chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP.

B.  Sự phân bố và quy mô phát triển của ngành dịch vụ nước ta chịu tác động trực tiếp từ trình độ phát triển kinh tế và đặc điểm dân cư.

C.  Các loại hình dịch vụ mới hiện nay xuất hiện ngày càng nhiều ở nước ta chủ yếu nhờ vào lợi thế về vị trí địa lý thuận lợi.

D.  Trong bối cảnh toàn cầu hóa, việc sở hữu vị trí địa lí thuận lợi là yếu tố chính để ngành dịch vụ nước ta xóa bỏ các rào cản về chất lượng nguồn nhân lực.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Cho thông tin sau:

Thiên nhiên Việt Nam phân hóa thành ba vùng rõ rệt gồm vùng biển và thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi. Vùng biển và thềm lục địa mang tính chất nhiệt đới ẩm dồi dào với các hệ sinh thái đặc trưng như san hô, rừng ngập mặn; trong khi vùng đồng bằng lại chịu tác động mạnh mẽ của con người làm biến đổi giới sinh vật nguyên sinh. Vùng đồi núi chiếm diện tích lớn nhất, có sự phân hóa phức tạp do tương tác giữa hướng núi và gió mùa, tạo nên sự khác biệt giữa Đông Bắc với Tây Bắc và sự đối lập mưa - khô giữa 2 sườn của dãy Trường Sơn.

A.  Đoạn văn bản trên thể hiện sự phân hóa của thiên nhiên nước ta theo bắc - nam.

B.  Vùng biển và thềm lục địa có diện tích lớn nhất và thể hiện rõ nhất sự phân hoá Đông - Tây.

C.  Sự đối lập mùa mưa, mùa khô giữa hai sườn của dãy Trường Sơn xảy ra trong suốt thời kì gió mùa mùa hạ.

D.  Việc khai thác tài nguyên thiên nhiên ở mỗi khu vực cần gắn với bảo vệ môi trường và phát triển bền vững, nhất là ở các khu vực miền núi dễ bị xói mòn, sạt lở và suy giảm đa dạng sinh học.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Cho bảng số liệu sau:

Giá trị xuất, nhập khẩu của một số quốc gia Đông Nam Á năm 2023

(Đơn vị: Tỷ đô la Mỹ)

Quốc gia

Ma-lai-xi-a

Xin-ga-po

Cam-pu-chia

Phi-lip-pin

Xuất khẩu

274,1

874,0

28,3

116,5

Nhập khẩu

253,7

686,7

28,5

178,1

A.  Các quốc gia có cán cân thương mại xuất siêu.

B.  Xin-ga-po có trị giá xuất siêu lớn hơn Ma-lai-xi-a.

C.  Trị giá xuất nhập khẩu của Phi-lip-pin cao hơn Ma-lai-xi-a.

D.  Trị giá nhập siêu của Phi-lip-pin gấp hơn 300 lần Cam-pu-chia.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. Năm 2024, dân số Việt Nam là 101,3 triệu người, tỉ lệ dân số phụ thuộc là 47,0%, hãy cho biết lực lượng lao động là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).                 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Cho bảng số liệu:

Sản lượng điện và cơ cấu sản lượng điện của nước ta giai đoạn 2010 – 2024

STT

Năm

2010

2024

1

Sản lượng điện (tỉ kWh)

91,7

293,1

2

Cơ cấu sản lượng điện (%)

- Thủy điện

38,0

28,4

 

- Các nguồn khác

62,0

71,6

 

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê 2025)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết sản lượng thuỷ điện năm 2024 cao hơn sản lượng thuỷ điện năm 2010 bao nhiêu tỉ kWh? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).                 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Cho bảng số liệu:

Nhiệt độ không khí trung bình các tháng năm 2024 tại trạm quan trắc Đà Lạt    (Đơn vị:°C)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Nhiệt độ

16,5

17,5

18,6

18,5

19,6

19,7

19,6

19,2

19,1

18,6

18,0

16,4

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê 2025)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết biên độ nhiệt độ không khí trung bình của năm 2024 tại trạm quan trắc Đà Lạt là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).                 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Năm 2024, dân số trung bình ở vùng Đông Nam Bộ đạt 19239,4 nghìn người, trong đó dân số nông thôn đạt 6373,6 nghìn người. Cho biết tỉ lệ dân số thành thị ở Đông Nam Bộ so với toàn vùng năm 2024 là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất).                         

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Năm 2024, số thuê bao điện thoại của nước ta là 121 278,6 nghìn thuê bao, số dân là 101,3 triệu người. Hãy cho biết số thuê bao điện thoại bình quân đầu người của nước ta năm 2024 là bao nhiêu thuê bao/người (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).                         

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Cho bảng số liệu:

Lượng mưa, lượng bốc hơi tại một số địa phương ở nước ta năm 2024

(Đơn vị: mm)

Địa phương

Hà Nội

Huế

Phan Thiết

Lượng mưa

1 659

2 883

1 073

Lượng bốc hơi

965

932

1 380

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết địa phương có cân bằng ẩm nhỏ nhất năm 2024 là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).      

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải