Phần I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn một phương án.
Câu 1. Kim loại M có thể điều chế được bằng cả ba phương pháp thủy luyện, nhiệt luyện, điện phân. Kim loại M là
A. Na.
B. Al.
C. Mg.
D. Cu.
Tài liệu hỗ trợ
Liên hệ Zalo 0915347068 để nhận file nhanh chóng.
ĐỀ VIP 2 - KĐ - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN HÓA HỌC 2026
(Đề thi có ... trang)
Môn thi: Hóa Học
Năm 2026
Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.
Họ, tên thí sinh:
Số báo danh:
Phần I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn một phương án.
Câu 1. Kim loại M có thể điều chế được bằng cả ba phương pháp thủy luyện, nhiệt luyện, điện phân. Kim loại M là
A. Na.
B. Al.
C. Mg.
D. Cu.
Câu 2. Công thức tổng quát của phức chất (với nguyên tử trung tâm M và phối tử L) có dạng tứ diện và bát diện lần lượt là
A. [ML2] và [ML4].
B. [ML4] và [ML6].
C. [ML6] và [ML2].
D. [ML6] và [ML4].
Câu 3. Trong phòng thí nghiệm, dung dịch chất nào sau đây phù hợp để kiểm tra sự có mặt của ion Cl-(aq)?
A. AgNO₃.
B. Na₂SO₄.
C. BaCl₂.
D. H₂SO₄.
Câu 4. Cho phản ứng sau
Sản phẩm chính của phản ứng trên thì -Br gắn vào vị trí carbon bao nhiêu (tính theo thứ tự đánh số trên mạch carbon)
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 5. Sự phụ thuộc của độ tan khí ammonia trong nước vào nhiệt độ được mô tả ở hình bên.
Dựa vào đồ thị ở hình bên, nồng độ phần trăm của ammonia ở 30 0C là
A. 40%.
B. 28,6.
C. 8,26%.
D. 62,8%.
Câu 6. Amine X có công thức cấu tạo là CH3CH2NHCH3. Tên thay thế của X là
A. 1-methyl ethanamine.
B. ethyl methylamine.
C. N-methyl ethylamine.
D. N-methyl ethanamine.
Câu 7. Trong phản ứng tách kim loại Al từ Al₂O₃ theo phương trình: 2Al2O34Al + 3O2. Phương pháp tách kim loại nào sau đây đã được áp dụng?
A. Nhiệt luyện.
B. Điện phân nóng chảy.
C. Thủy luyện.
D. Điện phân dung dịch.
Câu 8. Trong quả bồ kết có saponin. Chất này có tính chất giặt rửa. Cho 20 quả bồ kết vào nồi và thêm 1 lít nước, đun sôi nhỏ lửa khoảng 30 phút tới khi được dung dịch có màu nâu sẫm.
Cho các phát biểu sau:
(a) Dung dịch thu được có tính chất giặt rửa và được gọi là chất giặt rửa tự nhiên.
(b) Khi tiếp xúc với nước, khuấy nhẹ thì saponin tạo ra lớp bọt nhẹ tương tự xà phòng.
(c) Thành phần chính của chất giặt rửa tự nhiên tương tự với chất giặt rửa tổng hợp.
(d) Đặc điểm chung của các chất giặt rửa là phân tử luôn có phần ưa nước là nhóm cacrboxylate hoặc nhóm sulfonate và phần kị nước là gốc hydrocarbon có mạch carbon dài.
(e) Quy trình chế biến nước giặt rửa từ quả bồ kết là phương pháp chiết lỏng - lỏng.
Số phát biểu đúng là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 9. Một học sinh tiến hành thí nghiệm như sau:
Bước 1: Nhỏ vài giọt aniline nguyên chất vào ống nghiệm chứa 5 mL nước cất, lắc đều.
Bước 2: Cho vài giọt dung dịch HCl vào ống nghiệm, quan sát hiện tượng.
Bước 3: Thêm tiếp từ từ dung dịch NaOH 1M cho đến dư, lắc đều và quan sát.
Xét các phát biểu sau:
(a) Aniline tan kém trong nước do phân tử có phần gốc phenyl không phân cực và làm giảm khả năng tạo liên kết hydrogen với nước.
(b) Khi thêm HCl, dung dịch trở nên trong suốt vì aniline chuyển thành muối tan C₆H₅NH₃Cl.
(c) Sau khi thêm dư NaOH, dung dịch vẫn trong suốt do base mạnh làm tăng độ phân cực của aniline.
(d) Phản ứng của aniline với HCl là phản ứng acid-base, nhưng mức độ xảy ra không hoàn toàn vì aniline là base rất yếu.
(e) So với NH₃, aniline có lực base yếu hơn do nhóm vòng benzen đẩy electron về phía nhóm NH2- làm tăng mật độ electron của N.
Số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 10. Cho một pin Galvani có cấu tạo như hình bên.
Màng bán thẩm ngăn cách hai dung dịch CuSO4 và ZnSO4 và chỉ cho H2O và anion đi qua. Nhận xét nào sau đây không đúng trong quá trình pin phóng điện?
A. Dòng electron đi từ điện cực Zn sang điện cực Cu qua dây dẫn.
B. Khối lượng điện cực Zn giảm và khối lượng điện cực Cu tăng.
C. Ion chuyển từ dung dịch ZnSO4 sang dung dịch CuSO4 qua màng bán thấm.
D. Phản ứng trong pin khi pin hoạt động là Zn(s) + Cu2+(aq)Cu(s) + Zn2+(aq).
Câu 11. Cho các phát biểu sau về carbohydrate:
(a) Cellulose trinitrate là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo.
(b) Nhỏ vài giọt iodine vào dung dịch hồ tinh bột màu xanh xuất hiện; đun nóng màu xanh biến mất; để nguội, màu xanh xuất hiện trở lại.
(c) Trong dung dịch, glucose và saccharose đều hòa tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam đậm.
(d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm cellulose và saccharose trong môi trường acid, chỉ thu được một loại monosaccharide duy nhất.
(e) Trong mật ong có chứa khoảng 40% glucose.
Số phát biểu đúng là
A. 4.
B. 3. C. 2.
D. 5.
Câu 12. Phát biểu nào sau đây về ion kim loại là không đúng?
A. Phức [Co(NH3)4Cl2] có cấu trúc bát diện và có hai đồng phân hình học.
B. Cả hai phức chất [Zn(NH3)2Cl2] và [Pt(NH3)2Cl2] đều có cấu trúc tứ diện.
C. Ngộ độc khí carbon monoxide là do lực liên kết của ion Fe2+ trong hemoglobin với CO lớn hơn lực liên kết với phân tử oxygen.
D. Trong diệp lục (chất cần thiết cho quá trình quang hợp) có chứa các phức chất của ion Mg2+.
Câu 13. Trong dung dịch muối AlCl3 tồn tại các cân bằng hóa học sau:
Al3+ + 3H2OAl(OH)3 + 3H+ (1)
Khi thêm hỗn hợp KIO3 và KI vào dung dịch AlCl3 thì xảy ra phương trình hóa học:
IO3- + 5I- + 6H+3I2 + 3H2O (2)
Cho các phát biểu sau:
(1) Dung dịch muối AlCl3 có pH > 7
(2) Trong phòng thí nghiệm, để tránh sự phân hủy của Al3+ trong dung dịch người ta thường thêm vài giọt dung dịch acid mạnh.
(3) Khi thêm hỗn hợp KIO3 và KI vào dung dịch AlCl3 thì cân bằng (1) chuyển dịch theo chiều thuận, tạo thành Al(OH)3 dạng keo màu trắng.
(4) Có thể dùng hỗn hợp KIO3 và KI để bảo quản ion Al3+
Số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 14. Chất nào sau đây không phải là một hợp chất ketone?
A. CH3COCH3.
B. CH3CHOHCH2CH3.
C. C6H5COCH3.
D. CH2=CHCH2COCH3.
Câu 15. Phản ứng phân huỷ hydrogen iodide được thể hiện theo sơ đồ năng lượng sau
Biến thiên enthalpy của phản ứng là
A. 92 kJ/mol.
B. 7,5 kJ/mol. C. -7,5 kJ/mol.
D. -85,5 kJ/mol.
Câu 16. Khi đặt trong bình chứa hỗn hợp alkane với halogen (thường là chlorine) hoặc bromine trong phòng tối và ở nhiệt độ phòng, phản ứng không xảy ra. Nhưng đến đun nóng hoặc chiếu ánh sáng sẽ xảy ra phản ứng thế nguyên tử hydrogen trong alkane bằng nguyên tử halogen:
Cho các phát biểu sau:
(a). Trong phản ứng thế, nguyên tử halogen sẽ ưu tiên thế vào carbon có nhiều hydrogen hơn.
(b). Cho isopentane tác dụng với Br2 tỉ lệ số mol 1: 1 thu được 4 sản phẩm monobromo
(c). Propane + Cl2 (ánh sáng, tº) thu được sản phẩm chính là 1-chloropropane.
(d). Sản phẩm hữu cơ từ phản ứng thế của alkane là dẫn xuất halogen.
(e). Phản ứng thể halogen của alkane thuộc cơ chế thế nucleophile.
Số phát biểu không đúng là
A. 4.
B. 3. C. 2.
D. 5.
Câu 17. Thực hiện thí nghiệm như hình vẽ dưới đây:
Biết thể điện cực chuẩn:
Mn2+(aq) + 2eMn(s) E0 = - 1,18 V
Zn2+(aq) + 2eZn(s) E0 = - 0,76 V
Co2+(aq) + 2eCo(s) E0 = - 0,28 V
Cho các phát biểu sau:
(1). Phản ứng xảy ra giữa Zn(s) và Co2+(aq) tạo được một pin có suất điện động là 0,48V.
(2). Năng lượng hóa học dự trữ trong các chất phản ứng chủ yếu được chuyển hóa thành năng lượng điện khi phản ứng xảy ra.
(3). Nồng độ của các ion trong dung dịch tăng.
(4). Sau một thời gian xảy ra phản ứng, thanh Zn(s) bị ăn mòn dần ở phần nhúng trong dung dịch do xảy ra phản ứng: Zn(s) + Mn2+(aq)Zn2+(aq) + Mn(s).
Số phát biểu không đúng là
A.
A. B.
B. C.
C. D.
D.
Câu 18. Cho biết thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá - khử sau:
Một trong số các pin trên có sức điện động chuẩn là 3,21 V. Pin nào sau đây ứng với giá trị đó?
A. Pin Zn-Ag.
B. Pin Mg-Zn C. Pin Mg-Hg.
D. Pin Zn-Ag.
Phần II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a),
B. ,
C. ,
D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Poly(vinyl chloride) (PVC) là một chất dẻo có tính cách điện tốt, không thấm nước, bền với acid vì vậy nó được dùng để sản xuất vật liệu cách điện, ống dẫn nước,…Khi đun nóng, PVC mềm ra rồi nóng chảy và khi để nguội nó lại đóng rắn. Hiện nay, trong công nghiệp sản xuất PVC người ta đi từ nguyên liệu là khí ethylene và chlorine. Quy trình sản xuất thực hiện theo sơ đồ khép kín như sau.
A. Phản ứng (4) giúp giảm thải khí gây ô nhiễm môi trường và tăng hiệu quả của quá trình sản xuất.
B. Trong cơ chế phản ứng của phản ứng (1) thì giai đoạn đầu hình thành tiểu phân: .
C. PVC thuộc loại polymer nhiệt dẻo và vật liệu làm bằng PVC có thể tái chế.
D. Biết chỉ có 1,4% lượng chlorine bị thất thoát vì vậy để sản xuất 1 tấn PVC cần 576 kg chlorine (làm tròn đến phần nguyên).
Câu 2. Hình bên mô tả một thiết bị điện phân nước. Ban đầu các ống A và B đều chứa đầy dung dịch NaOH 0,01 M nhưng sau một thời gian dòng điện một chiều đi qua thì có các khí tích tụ, trong đó thể tích khí ở ống B gấp đôi thể tích khí ở ống
A. Cho các phát biểu sau:
A. Điện cực dương nằm bên ống
A.
B. Giá trị pH của dung dịch không thay đổi trong quá trình điện phân.
C. Tại cathode xảy ra quá trình oxy hóa ion Na+.
D. Khi thể tích khí thu được ở ống B đạt 24,79 mL (quy về về điều kiện chuẩn) thì khối lượng dung dịch điện phân giảm đi 18 mg.
Câu 3. Cho các dữ kiện thực nghiệm về hợp chất hữu cơ đơn chức X, thường được sử dụng làm dung môi, hương liệu:
- Thành phần khối lượng nguyên tố: %C = 54,55%; %H = 9,10%; %O = 36,35%.
- Nhiệt độ nóng chảy là –83,8 °C, nhiệt độ sôi là 77,1 °C.
- Ở 20°C, khối lượng riêng D = 0,90 g/cm³ và độ tan là 8,3 gam/100 gam nước.
- Phổ hồng ngoại và phổ khối lượng:
A. X có công thức phân tử là C4H8O2 và có 4 công thức cấu tạo thỏa mãn.
B. X bị thủy phân hoàn toàn trong cả môi trường acid và môi trường kiềm.
C. Ở 20 0C, dung dịch X bão hòa có nồng độ phần trăm là 8,3%.
D. Một α-amino acid Y có khối lượng mol phân tử lớn hơn X là 1. Tên gọi bán hệ thống của Y là α-amino propionic acid
Câu 4. Thêm nước vào vitamin C có bán trên thị trường (công thức phân tử C6H8O6) để hòa tan hoàn toàn và pha thành 100 mL dung dịch. Lấy 20 mL dung dịch này cho vào bình nón, thêm một lượng hồ tinh bột thích hợp làm chất chỉ thị, và chuẩn độ bằng 12 mL dung dịch I2 0,10 M để đạt đến điểm cuối chuẩn độ. Phương trình hóa học của phản ứng giữa vitamin C và I2 như sau:
C6H8O6 (aq) + I2 (aq)C6H6O6 (aq) + 2H+(aq) + 2I-(aq)
Cho các phát biểu sau:
A. Giá trị pH của dung dịch trong bình nón tăng lên tại điểm cuối của quá trình chuẩn độ
B. Mỗi 1 mol phân tử vitamin C sẽ cho 2 mol electron trong phản ứng.
C. Khi màu xanh xuất hiện ổn định chứng tỏ dung dịch trong bình nón chứa một lượng nhỏ I2 dư.
D. Loại vitamin C được bán trên thị trường này chứa khoảng 500 mg vitamin
C.
Phần III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Có bao nhiêu công thức cấu tạo của ketone mạch hở ứng với công thức phân tử C5H10O?
Câu 2. Cho các chất có công thức cấu tạo như sau:
Có bao nhiêu chất tham gia phản ứng màu biuret cho màu tím đặc trưng?
Câu 3. Phần trăm khối lượng nguyên tố nitrogen trong một đơn vị mắt xích của polyacrylonitrile (PAN) là a%. Giá trị của a là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười.)
Câu 4. Ethanol (C2H5OH) là một loại nhiên liệu sinh học được sử dụng phổ biến. Khi cháy hoàn toàn, ethanol tạo ra CO2 và H2O. Ngoài ra, trong một số quá trình công nghiệp, CO có thể bị oxi hóa thành CO2. Cho hai phản ứng sau:
(1) C2H5OH(l) + 3O2(g) 2CO2(g) + 3H2O(l)
(2) CO(g)+ O2(g) CO2(g)
Cho bảng số liệu nhiệt động học chuẩn ở 298 K:
Tổng giá trị ΔG1 + ΔG2 của hai phản ứng trên là bao nhiêu ? Biết công thức tính ΔG = ΔH – T.ΔS (kJ/mol) (làm tròn đến số nguyên và chỉ lấy số không xét dấu của kết quả )
Câu 5. Khi khử quặng tự nhiên chromite (Fe(CrO2)2 hay FeCr₂O₄) bằng than trong lò điện sẽ thu được hợp kim của sắt và chromium, gọi là ferrochrome (Fe-Cr).Thành phần của một loại thép chịu nhiệt thông dụng có chứa 65% sắt, 28% chromium và 7% nhôm. Để sản xuất 500 tấn thép chịu nhiệt thì sẽ cần dùng x (tấn) sắt (gần như tinh khiết) và y (tấn) hợp kim ferrochrome (chứa 60% Cr về khối lượng)? Giả sử toàn bộ Fe và Cr trong nguyên liệu đều được chuyển hết vào thành phẩm. Tính tổng giá trị (x + y). (cho phép làm tròn đáp án đến hàng đơn vị).
Câu 6. Trong công nghiệp sản xuất sulfuric acid, người ta dùng dung dịch H2SO4 98% để hấp thụ hoàn toàn SO3 tạo ra sản phẩm là oleum. Lấy 5,0 gam oleum sinh ra ở trên pha loãng với nước cất thu được 1000 mL dung dịch H2SO4 loãng (dung dịch X). Để xác định nồng độ H2SO4 trong X, người ta tiến hành chuẩn độ như sau:
- Bước 1: Rửa sạch burette loại 25 mL bằng nước cất, tráng lại bằng dung dịch chuẩn NaOH 0,1M rồi lắp burette lên giá đỡ, cho dung dịch chuẩn NaOH 0,1M vào burette, điều chỉnh dung dịch trong burette đến vạch 0.
Bước 2: Hút chính xác 10,0 mL dung dịch X cho vào bình tam giác 250 mL. Thêm 3 - 4 giọt phenolphthalein, lắc đều.
- Bước 3: Mở khóa burette để dung dịch NaOH được nhỏ từ từ xuống bình tam giác, lắc đều cho đến khi dung dịch chuyển từ không màu sang màu hồng bền trong khoảng 30 giây thì dừng lại, ghi thể tích dung dịch NaOH đã dùng. Kết quả của 3 lần chuẩn độ như sau:
Tính khối lượng dung dịch (theo tấn) H2SO4 98% cần dùng để sản xuất được 10 tấn oleum ở trên. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười.)