Tài liệu hỗ trợ

Tải MIỄN PHÍ file Word kèm ma trận và lời giải chi tiết

Liên hệ Zalo 0915347068 để nhận file nhanh chóng.

Liên hệ Zalo 0915347068

ĐỀ VIP 16 - KĐ - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN SINH HỌC 2026

(Đề thi có ... trang)

Môn thi: Sinh Học

Năm 2026

Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: Quá trình nhân đôi DNA ở tế bào nhân thực diễn ra ở đâu và thời điểm nào sau đây?

A.  Tế bào chất, ở pha G1 của chu kỳ tế bào.                B. Nhân tế bào, ở pha S của chu kỳ tế bào.

C.  Nhân tế bào, ở pha G2 của chu kỳ tế bào.                D. Ribosome, ở pha S của chu kỳ tế bào.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2: Điều kiện quan trọng nhất để một quần thể duy trì được tần số allele và thành phần kiểu gene không đổi qua các thế hệ là:

A. Có sự chọn lọc tự nhiên diễn ra quyết liệt.

B. Quần thể có kích thước lớn và giao phối ngẫu nhiên.

C.  Thường xuyên có sự di nhập gene từ bên ngoài vào.

D.  Xảy ra đột biến gene với tần số cao.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Dùng thông tin sau để trả lời câu 3 và câu 4: Hình 1 dưới đây mô tả cấu trúc siêu hiển vi của màng sinh chất theo mô hình khảm lỏng.

Câu 3: Ký hiệu X và Y trong hình lần lượt là

A.  lớp kép phospholipid và protein xuyên màng.        B. protein ngoại vi và lớp kép phospholipid.

C.  lớp carbohydrate và protein kênh.                        D. thành tế bào và protein xuyên màng

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4: Sự hiện diện của cholesterol trong màng sinh chất có vai trò chính là

A.  tạo năng lượng cho tế bào.                        B. Tạo tính ổn định cho màng.

C.  tổng hợp protein cho tế bào.                        D. vận chuyển ion qua màng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5: Điểm khác biệt cơ bản giữa chọn lọc tự nhiên và phiêu bạt di truyền là gì ?

A.  Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số allele, phiêu bạt di truyền thì không.

B.  Phiêu bạt di truyền luôn làm tăng vốn gene so với quần thể ban đầu.

C.  Chọn lọc tự nhiên diễn ra có hướng, phiêu bạt di truyền diễn ra vô hướng.

D. Chỉ có chọn lọc tự nhiên mới làm thay đổi tần số kiểu gene của quần thể. 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6: Trong tương tác bổ sung tỉ lệ 9 đỏ:7 trắng, kiểu hình hoa đỏ chỉ xuất hiện khi trong kiểu gene có mặt đồng thời

A.  cả hai allele trội của hai locus gene khác nhau.

B.  chỉ cần một trong hai allele trội của hai locus gene.

C.  hai cặp gene nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể.

D.  cả hai cặp gene đều ở trạng thái đồng hợp lặn. 

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Dùng thông tin sau để trả lời câu 7 và câu 8: Hình 2 mô tả cấu trúc và cơ chế điều hòa hoạt động của Operon Lac ở vi khuẩn E. coli. Sự phiên mã các gene cấu trúc (lacZ, lacY, lacA) được kiểm soát đồng thời bởi hai tín hiệu: Lactose (Điều hòa âm tính): Khi có Lactose, protein ức chế không bám vào vùng Operator, cho phép RNA polymerase bắt đầu phiên mã. Glucose (Điều hòa dương tính): Khi Glucose thấp, protein CAP bám vào CAP Site, hỗ trợ RNA polymerase liên kết chặt với vùng Promoter để đạt tốc độ phiên mã tối đa.

Câu 7: Enzyme trực tiếp thực hiện quá trình phiên mã các gene cấu trúc là

A.  protein ức chế.                                        B. protein CAP.

C.  RNA Polymerase.                                        D. DNA Polymerase.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 8: Khi nuôi cấy vi khuẩn trong môi trường có nồng độ Glucose và Lactose đều cao, hoạt động phiên mã của Operon Lac sẽ ra sao ?

A.  Diễn ra mạnh mẽ vì có Lactose làm chất cảm ứng mở vùng Operator.

B.  Không diễn ra vì Glucose ức chế hoàn toàn vùng khởi động Promoter.

C.  Ở mức độ rất thấp vì CAP không được hoạt hóa để bám vào CAP Site.

D.  Các gene cấu trúc sẽ bị mất đi để tiết kiệm năng lượng cho tế bào.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 9: Gene ngoài nhân thường được tìm thấy trong các bào quan nào sau đây?

A.  Ribosome và Lưới nội chất.                        B. Ty thể và Lục lạp.

C.  Bộ máy Golgi và Không bào.                        D. Nhân con và Trung thể.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 10: Hình 3 mô tả một lưới thức ăn điển hình trong hệ sinh thái đồng ruộng.

Trong lưới thức ăn này, Diều hâu tham gia vào bao nhiêu chuỗi thức ăn?

A.
C.                                 
B.
D.                                 
C. 5.                                D. 6.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 11: Bảng dưới đây mô tả các bậc dinh dưỡng trong một chuỗi thức ăn (Cột
A. và một số sinh vật minh họa (Cột
B. . Hãy ghép mỗi bậc dinh dưỡng ở Cột A với sinh vật tương ứng ở Cột B cho phù hợp.

Cột A (Loại bậc dinh dưỡng)

 Cột B (Minh họa)

i. Bậc dinh dưỡng thứ nhất

A. Con người

ii. Bậc dinh dưỡng thứ hai

B. Thực vật phù du

iii. Bậc dinh dưỡng thứ ba

C. Động vật phù du

iv. Bậc dinh dưỡng thứ tư

D. 

Các phương án:

A.  i – d, ii – c, iii – b, iv –
A.                                 
B. i – b, ii – c, iii – d, iv –
A.

C.  i – a, ii – c, iii – b, iv –
D.                                 
D. i – a, ii – b, iii – c, iv –
D.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 12: Tiến hóa phân li xảy ra khi

A.  hai loài ngày càng có nhiều đặc điểm giống nhau theo thời gian.

B.  một loài tiến hóa thành hai hoặc nhiều loài có đặc điểm khác nhau.

C.  các loài trao đổi gene qua lại với nhau giữa các nhóm quần thể.

D.  chọn lọc tự nhiên không còn tác động lên các nhóm quần thể.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 13: Một nhà nghiên cứu bắt được 60 con cá trong một cái ao, đánh dấu chúng bằng thẻ nhựa rồi thả lại. Sau một tuần, họ bắt lại 80 con cá và thấy 12 con có thẻ đánh dấu. Kích thước quần thể cá trong ao được ước tính là

A.  400 cá thể.                B. 720 cá thể.                C. 140 cá thể.                D. 960 cá thể.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 14: Ở người, những cấu trúc nào giải phóng dịch tiêu hóa trực tiếp vào ruột non?

A.  Tuyến nước bọt và tụy.                                B. Túi mật và mạch bạch huyết.

C.  Lông ruột và tuyến nước bọt.                        D. Tụy và túi mật.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 15: Hình 4 cho thấy hai quần thể A và B ban đầu có tần số allele khác nhau, nhưng qua nhiều thế hệ, do có sự trao đổi cá thể giữa hai quần thể, tần số allele của chúng dần xích lại gần nhau và đạt trạng thái cân bằng.

Nhân tố tiến hóa nào đang tác động làm thay đổi tần số allele của quần thể A và B trong sơ đồ trên?

A.  Đột biến gene.                                B. Chọn lọc tự nhiên.

C.  Dòng gene.                                D. Phiêu bạt di truyền.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 16: Đồ thị Hình 5 mô tả sự thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể bướm đêm Biston betularia tại Anh thế kỷ XIX. Trước cách mạng công nghiệp, thân cây có nhiều địa y sáng màu, quần thể bướm có kiểu hình trắng chiếm ưu thế vì giúp chúng ngụy trang tốt khỏi chim ăn thịt. Sau cách mạng công nghiệp, khói bụi làm cây có màu đen, các cá thể bướm có kiểu hình đen có lợi thế sống sót cao hơn. Kết quả là chọn lọc tự nhiên đã làm thay đổi phổ kiểu hình của quần thể, dịch chuyển về một phía của dãy biến dị hiện có từ sáng sang tối. Đây chính là cơ chế của hình thức chọn lọc nào dưới đây?

A.  Chọn lọc ổn định.                                        B. Chọn lọc vận động.

C.  Chọn lọc phân hóa.                                        D. Chọn lọc nhân tạo.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 17: Sơ đồ Hình 6 mô tả cây phát sinh chủng loại giữa bộ Cá voi và các nhóm Thú móng guốc chẵn.

Dựa vào sơ đồ trên, loài nào có quan hệ họ hàng gần gũi nhất với Cá voi?

A.  Lạc đà.                        B. Lợn.                C. Động vật nhai lại.                D. Hà mã.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 18: Biểu đồ Hình 7 mô tả một thí nghiệm nuôi cấy chung hai loài sinh vật (Loài A và Loài B) trong cùng một môi trường giới hạn với nguồn thức ăn và không gian sống xác định.

Dựa vào biểu đồ, quá trình nào đang diễn ra giữa hai loài A và B?

A.  Diễn thế thứ sinh.                                        B. Cạnh tranh loại trừ.                

C.  Tiến hóa đồng hành.                                        D. Phân hóa ổ sinh thái.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
A. ,
B. ,
C. ,
D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1Hình 8 mô tả ảnh minh họa ba hình thức khác nhau của các quần thể (a, b, c) khi tăng trưởng vượt quá sức chứa (K) của môi trường. (K) là giới hạn tối đa về số lượng cá thể mà môi trường có thể cung cấp nguồn sống bền vững.

A.  Mức độ vượt ngưỡng càng cao thì khả năng phục hồi của quần thể và môi trường càng chậm.

B. Quần thể (a) và (b) vượt quá sức chịu đựng của môi trường, môi trường bị hủy hoại nghiêm trọng khiến quần thể bị diệt vong hoàn toàn.

C. Đồ thị cho thấy mức vượt ngưỡng của quần thể (c) thấp nhất và có khả năng phục hồi, giúp duy trì sức chứa ban đầu cho quần thể.

D. (K) không phải là một con số cố định, nếu chúng ta sử dụng quá mức thì sức chứa về nguồn sống của môi trường sẽ bị thu nhỏ lại.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2: Hình 9 dưới đây mô tả cấu tạo mặt cắt dọc các ngăn và hệ thống van tim ở người. Để đảm bảo máu luôn lưu thông theo một chiều duy nhất và ngăn cách hoàn toàn máu giàu oxygen với máu nghèo oxygen, tim được cấu tạo bởi các ngăn cơ tim, hệ thống van (X, Y) và vách ngăn chắc chắn (Z). Sự phối hợp nhịp nhàng giữa các cấu trúc này giúp duy trì huyết áp và cung cấp dưỡng chất hiệu quả cho các cơ quan của cơ thể.

A.  X: Vách liên thất; Y: Van nhĩ thất; Z: Van bán nguyệt.

B.  Các van tim hoạt động như những cánh cửa một chiều, đóng mở dựa trên sự chênh lệch áp suất để ép máu đi đúng hướng, không bị trào ngược lại ngăn tim vừa đi qua.

C.  Thành cơ tim ở tâm thất phải dày hơn hẳn so với các ngăn còn lại.

D.  Nếu vách ngăn Z bị thủng, tim sẽ ngừng đập ngay lập tức do không thể tạo ra áp suất.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3: Công nghệ DNA tái tổ hợp là một bước đột phá trong sinh học hiện đại, cho phép các nhà khoa học cắt một đoạn gene mong muốn từ sinh vật này và gắn vào một phân tử vận chuyển (vector) để đưa vào tế bào chủ (thường là vi khuẩn E. coli). Hình 10  thể hiện các bước then chốt: cắt DNA bằng enzyme giới hạn, nối đoạn gene vào plasmid bằng enzyme ligase, và cuối cùng là đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận để nhân bản hoặc sản xuất protein.

Hình 10

A.  Để tạo DNA tái tổ hợp, ta dùng enzyme cắt giới hạn tại điểm A và B để tạo các đầu dính tương thích. Sau đó dùng enzyme nối ligase tại điểm C để gắn chúng lại.

B. Tại các vị trí A và B, người ta thường phải sử dụng cùng một loại enzyme cắt giới hạn.

C. Đặc điểm quan trọng nhất của phân tử DNA làm Vector là plasmid có nhân đôi cùng với hệ gene vi khuẩn, giúp đoạn gene cần chuyển được nhân bản lên nhiều lần khi vi khuẩn sinh sản.

D. Ligase giúp nối các liên kết hydrogen giữa các đoạn DNA, giúp gắn mạch đường - phosphate và tạo thành phân tử DNA tái tổ hợp hoàn chỉnh.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4: Ruồi giấm (Drosophila melanogaster) là đối tượng nghiên cứu trong di truyền học, giúp Morgan phát hiện ra quy luật di truyền liên kết và di truyền liên kết với giới tính. Hình 11 mô tả bộ nhiễm sắc thể NST) của Ruồi giấm (2n=8).

A.  Một giao tử bình thường của loài ruồi giấm này có 3 nhiễm sắc thể thường và 1 NST giới tính Y.

B. Cặp số IV là cặp NST giới tính, chứa các gene quy định giới tính và các tính trạng liên kết với giới tính. Các cặp còn lại là NST thường.

C. Nếu một tế bào sinh dưỡng của ruồi giấm chỉ có 7 nhiễm sắc thể, trong đó cặp số I chỉ có 1 chiếc X, đây là dạng đột biến dạng thể một.

D. Ở loài ruồi giấm này, quá trình giảm phân tạo tinh trùng có thể xảy ra trao đổi chéo với tần số hoán vị không vượt quá 50%.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.

Câu 1: Quần thể ban đầu có 100 cá thể, có 45 cá thể được sinh ra và 40 cá thể chết đi trong năm. Tốc độ tăng trưởng của quần thể là bao nhiêu? (Viết làm tròn 2 chữ số sau dấu phẩy)

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2: Ở một loài thực vật, allele A quy định hoa đỏ, a quy định hoa trắng, allele B quy định thân cao, b quy định thân thấp. Hai gene này liên kết hoàn toàn. Cho các phép lai sau:

Phép lai 1: .        Phép lai 2: .        Phép lai 3: .        Phép lai 4: .

Phép lai nào cho đời con F1 có tỉ lệ hoa đỏ, hoa thân thấp chiếm tỉ lệ 50%? (Viết các phép lai theo thứ tự từ nhỏ đến lớn).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3: Sơ đồ phả hệ ở Hình 12 theo dõi sự di truyền của một tính trạng ở người qua 3 thế hệ. Tính trạng này được quy định bởi một gene gồm 2 allele là R và r.

Có bao nhiêu người trong phả hệ có thể xác định chính xác kiểu gene?

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4: Một thí nghiệm được thiết lập ở Hình 13 với các ống nghiệm được đậy nút kín để không khí không thể ra vào. Tất cả ống nghiệm được đặt dưới ánh sáng mặt trời trong 6 giờ liên tụC.


Cho các nhận định sau:

A. Trong ống nghiệm B, sinh vật chỉ thực hiện quá trình hô hấp mà không thực hiện quá trình quang hợp.

B. Sau 6 giờ dưới ánh sáng, ống nghiệm C sẽ có lượng khí O2 hòa tan cao nhất.

C. Ống nghiệm A sẽ chứa lượng khí COhòa tan ít nhất sau 6 giờ.

D. Nếu ta bọc toàn bộ 4 ống nghiệm này bằng giấy bạc để ngăn cách hoàn toàn với ánh sáng, sau 6 giờ, nồng độ COở ống nghiệm B sẽ cao nhất.

Sắp xếp các nhận định đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5: Mỗi đột biến gene khi xuất hiện đều mang một "số phận" riêng. Sự ảnh hưởng của nó đối với cơ thể sinh vật và khả năng duy trì ở các thế hệ sau phụ thuộc hoàn toàn vào loại tế bào mà nó phát sinh (tế bào sinh dục hay tế bào sinh dưỡng) và tính chất của allele đó (trội hay lặn). Một đột biến có thể biến mất ngay lập tức, nhưng cũng có thể trở thành nguồn nguyên liệu quý giá cho tiến hóa và chọn giống.

Cho các nhận định sau:

A.         Đột biến gene xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng có thể tạo ra "thể khảm" trên cơ thể.

B.         Đột biến gene lặn phát sinh từ giao tử sẽ biểu hiện thành "thể đột biến" khi đột biến lặn đó ở trạng thái đồng hợp và dị hợp.

C.         Đột biến ở tế bào sinh dưỡng thường không thể di truyền qua sinh sản hữu tính.

D.         Một cành cây bị đột biến gene làm cho lá có màu trắng (thể khảm), để duy trì và nhân rộng kiểu hình này cho đời sau người ta thường sử dụng phương thức sinh sản hữu tính.

Sắp xếp các nhận định đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6: Hiện tượng đô thị hóa với đặc điểm "Số lượng và quy mô các đô thị đang tăng trưởng bùng nổ" đang làm thay đổi diện mạo hành tinh, sự mở rộng này không chỉ là sự thay đổi về hạ tầng mà còn gây ra những biến động sâu sắc đến sự cân bằng của sinh quyển.

Cho các nhận định sau về hệ quả sinh thái trực tiếp bị ảnh hưởng từ việc tăng trưởng bùng nổ số lượng và quy mô đô thị đối với đa dạng sinh học:

1. Làm manh mún hóa và thu hẹp diện tích sinh cảnh sống tự nhiên, dẫn đến nguy cơ tuyệt chủng cho nhiều loài bản địa.

B. Gây ô nhiễm môi trường (đất, nước, không khí, tiếng ồn, ánh sáng), trực tiếp ảnh hưởng đến chu kỳ sinh trưởng và sinh sản của sinh vật.

C. Làm tăng mức độ phức tạp của lưới thức ăn và tăng tính ổn định cho các hệ sinh thái tự nhiên bao quanh đô thị.

D. Tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát tán và xâm nhập của các loài ngoại lai, gây cạnh tranh và làm thay đổi cấu trúc quần xã địa phương.

Sắp xếp các nhận định đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải