Tài liệu hỗ trợ

Tải MIỄN PHÍ file Word kèm ma trận và lời giải chi tiết

Liên hệ Zalo 0915347068 để nhận file nhanh chóng.

Liên hệ Zalo 0915347068

ĐỀ VIP 11 - KĐ - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN VẬT LÝ 2026

(Đề thi có ... trang)

Môn thi: Vật Lý

Năm 2026

Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Tơ nhện được hình thành từ một loại protein ở trạng thái lỏng trong cơ thể nhện. Khi làm tơ, nhện nhả protein này ra ngoài; dưới tác động của môi trường, protein chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái rắn tạo thành sợi tơ nhện. Quá trình protein chuyển thành tơ nhện là sựẢnh có chứa con nhện, côn trùng, động vật không xương sống, động vật chân đốt

Nội dung do AI tạo ra có thể không chính xác.

        A. bay hơi.

        B. nóng chảy.

        C. ngưng tụ.

        D. đông đặc.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Thân nhiệt của người có sức khỏe bình thường là 37 °C. Trên thang Kelvin, nhiệt độ này có giá trị là


A.
 250 K.        B. 200 K.        C. 310 K.        D. 270 K.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu
C.  
Biết nhiệt dung riêng và nhiệt hóa hơi riêng của nước lần lượt là 4200 J/(kg.K) và 2,3.106 J/kg. Nhiệt độ sôi của nước là 100 °C. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm hóa hơi hoàn toàn 100 g nước ở 20 °C là

        A. 230 kJ.        B. 230 J.        C. 263,6 kJ.        D. 263,6 J.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Hai vật rắn tinh khiết A và B được nung nóng chảy trong cùng một lò nung. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của nhiệt độ vào thời gian của hai vật A và B như hình vẽ bên dưới. Biết rằng vật A và vật B có cùng khối lượng. Phát biểu nào sau đây là đúng?

Ảnh có chứa hàng, biểu đồ, văn bản, Sơ đồ

Nội dung do AI tạo ra có thể không chính xác.


A.
 Vật A có nhiệt nóng chảy riêng và nhiệt dung riêng nhỏ hơn vật
B.

        B. Vật A có nhiệt nóng chảy riêng và nhiệt dung riêng lớn hơn vật
B.

        C. Vật A có nhiệt nóng chảy riêng lớn hơn vật B nhưng nhiệt dung riêng nhỏ hơn vật
B.

        D. Vật A có nhiệt nóng chảy riêng nhỏ hơn vật B nhưng nhiệt dung riêng lớn hơn vật
B.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Trong quá trình đẳng áp của một lượng khí xác định, thể tích của khí


A.
 tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.        B. tỉ lệ nghịch với áp suất.

        C. tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.        D. tỉ lệ thuận với áp suất.

Sử dụng các thông tin sau cho câu 6 và câu 7: Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm kiểm chứng định luật Boyle được bố trí như hình vẽ bên dưới. Kết quả thí nghiệm được nhóm học sinh ghi lại như bảng bên dưới. Lấy 1 Bar = 105 Pa.

Ảnh có chứa văn bản, Phông chữ, ảnh chụp màn hình, biểu đồ

Nội dung do AI tạo ra có thể không chính xác.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Trong quá trình làm thí nghiệm, số chỉ của cảm biến nhiệt độ gần như không đổi. Quá trình biến đổi trạng thái của khối khí trong xi lanh là quá trình

        A. dãn nở đẳng áp.        B. nén đẳng áp.        C. dãn nở đẳng nhiệt.        D. nén đẳng nhiệt.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 7. Căn cứ vào các số liệu thí nghiệm, số mol của lượng khí chứa trong xi lanh có giá trị xấp xỉ bằng

        A. 9,7.103 mol.        B. 0,77 mol.        C. 7,7.103 mol.        D. 7,7.104 mol.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 8. Xét một khối khí lí tưởng có thể tích V, áp suất p, gồm N phân tử, mỗi phân tử có khối lượng . Công thức nào sau đây đúng khi biểu diễn mối quan hệ giữa áp suất của khối khí tác dụng lên thành bình và động năng tịnh tiến trung bình  của các phân tử khí?


A.
 Ảnh có chứa màu đen, bóng tối

Nội dung do AI tạo ra có thể không chính xác.        B. Ảnh có chứa màu đen, bóng tối

Nội dung do AI tạo ra có thể không chính xác.        C. Ảnh có chứa màu đen, bóng tối

Nội dung do AI tạo ra có thể không chính xác.        D. Ảnh có chứa màu đen, bóng tối

Nội dung do AI tạo ra có thể không chính xác.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 9. Phát biểu nào sau đây nói lên tính chất khác biệt của nam châm điện so với nam châm vĩnh cửu?

Ảnh có chứa văn bản, Phông chữ, thiết kế

Nội dung do AI tạo ra có thể không chính xác.

        A. Nam châm điện có cực từ Bắc và cực từ Nam.

        B. Nam châm điện có thể hút các vật làm bằng vật liệu từ.

        C. Có thể bật hoặc tắt từ trường của nam châm điện.

        D. Không thể đảo ngược được cực từ của nam châm điện.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 10. Một ống dây được nối với hai cực của nguồn điện một chiều và kim nam châm được treo như hình vẽ. Khi đóng công tắc K thì kim nam châm sẽẢnh có chứa biểu đồ, hàng, Phông chữ, thiết kế

Nội dung do AI tạo ra có thể không chính xác.

        A. bị đẩy sang phải.

        B. bị đẩy sang trái rồi bị đẩy sang phải.

        C. bị đẩy sang trái.

        D. vẫn đứng yên.

Sử dụng các thông tin sau cho câu 11 và câu 12: Một đoạn dây dẫn thẳng MO dài 12 cm được gấp tại trung điểm N thành hai đoạn MN và NO nằm trong mặt phẳng hình vẽ. Dây dẫn được đặt vào vùng có từ trường đều, các vector cảm ứng từ có phương, chiều như hình vẽ và có độ lớn bằng 0,01 T. Dòng điện không đổi chạy trong dây dẫn MO có cường độ 2 A.  Biết α = 40°.Ảnh có chứa hàng, biểu đồ, Sơ đồ, Phông chữ

Nội dung do AI tạo ra có thể không chính xác.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 11. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn MN có độ lớn bằng

        A. 1,54.103 N.        B. 0,15 N.        C. 7,71.104 N.        D. 0,08 N.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 12. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn NO có phương

        A. song song với đoạn dây dẫn MN và có chiều từ điểm M đến điểm N.

        B. vuông góc với đoạn dây dẫn NO và nằm trong mặt phẳng hình vẽ.

        C. vuông góc với các đường sức từ và nằm trong mặt phẳng hình vẽ.

        D. vuông góc với mặt phẳng hình vẽ và chiều từ ngoài đi vào trong mặt phẳng hình vẽ.

Sử dụng các thông tin sau cho câu 13 và câu 14: Một khung dây dẫn kín gồm 500 vòng, mỗi vòng có diện tích là 80 dm2. Khung dây dẫn được đặt trong một từ trường đều sao cho vector cảm ứng từ hợp với vector pháp tuyến của mặt phẳng khung dây một góc 60°. Độ lớn cảm ứng từ biến thiên theo thời gian như đồ thị trong hình bên dưới.

Ảnh có chứa hàng, biểu đồ, Sơ đồ, văn bản

Nội dung do AI tạo ra có thể không chính xác.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 13. Tại thời điểm ban đầu t = 0 s, từ thông xuyên qua diện tích mỗi vòng dây có độ lớn bằng

        A. 80 Wb.        B. 16 Wb.        C. 0,16 Wb.        D. 0,8 Wb.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 14. Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây dẫn trong 0,1 giây đầu có độ lớn bằng

        A. 400 mV.        B. 400 V.        C. 0,8 V.        D. 80 mV.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 15. Năng lượng liên kết của một hạt nhân được xác định bằng

        A. năng lượng liên kết trung bình của mỗi nucleon trong hạt nhân.

        B. năng lượng cần thiết để tách một nucleon ra khỏi hạt nhân.

        C. năng lượng cần thiết để tách rời tất cả các nucleon trong hạt nhân.

        D. tích của khối lượng hạt nhân với bình phương tốc độ ánh sáng trong chân không.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 16. Hạt nhân uranium  có năng lượng liên kết riêng là 7,59 MeV/nucleon. Lấy 1 uc2 = 931,5 MeV. Độ hụt khối của hạt nhân  xấp xỉ bằng

        A. 1,98.1014 u.        B. 1,91 u.        C. 1,98.1014 kg.        D. 1,91 g.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 17. Trong y học hạt nhân, một loại đồng vị phóng xạ được dùng để đánh dấu sinh học. Sau khi chuẩn bị xong, người ta theo dõi độ phóng xạ của chất này và nhận thấy rằng sau 3 giờ, số hạt nhân phóng xạ trong mẫu chỉ còn 25% so với ban đầu. Chu kì bán rã của đồng vị phóng xạ đó bằng

        A. 1,5 giờ.        B. 6 giờ.        C. 4,5 giờ.        D. 3 giờ.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 18. Xét phản ứng nhiệt hạch:  +    có năng lượng tỏa ra là 3,25 MeV. Nếu quá trình nhiệt hạch sử dụng hết 150 g  thì tổng năng lượng thu được xấp xỉ bằng

        A. 7,34 MeV.        B. 7,34.1025 MeV.         C. 14,7 MeV.         D. 1,47.1026 MeV.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
A. ,
B. ,
C. ,
D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Trong một bình nhiệt lượng kế chứa nước, thả một quả cầu kim loại có nhiệt độ 210 °C vào bình và chìm hoàn toàn trong nước, làm cho nhiệt độ của nước tăng từ 20 °C đến 60 °C thì hệ đạt cân bằng nhiệt. Tiếp tục thả thêm một quả cầu kim loại giống như trên nhưng có nhiệt độ 150 °C vào bình và chìm hoàn toàn trong nước. Sau đó hệ đạt trạng thái cân bằng nhiệt và trong suốt quá trình truyền nhiệt không có sự chuyển thể. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường và bình nhiệt lượng kế. Bỏ qua sự hóa hơi của nước. Biết nhiệt dung riêng của kim loại làm quả cầu là 460 J/(kg.K) và nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg.K).

Ảnh có chứa vòng tròn, bóng, thiết kế

Nội dung do AI tạo ra có thể không chính xác.

        a) Khi thả quả cầu kim loại thứ nhất vào bình nhiệt lượng kế, nhiệt độ cân bằng của hệ là 60 °C.

        b) Khi thả tiếp quả cầu kim loại thứ hai vào bình nhiệt lượng kế, nhiệt lượng do quả cầu kim loại thứ hai tỏa ra bằng nhiệt lượng thu vào của lượng nước trong bình nhiệt lượng kế.

        c) Nhiệt độ cần bằng của hệ sau lần thả thứ hai là 80 °C.

        d) Khối lượng của mỗi quả cầu kim loại bằng hai lần khối lượng của lượng nước chứa trong bình nhiệt lượng kế.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu
B.
 Một lượng khí helium (xem là khí lí tưởng) thực hiện quá trình biến đổi trạng thái được biểu diễn như hình vẽ bên dưới. Biết Ảnh có chứa màu đen, bóng tối

Nội dung do AI tạo ra có thể không chính xác.= 105 Pa, Ảnh có chứa màu đen, bóng tối

Nội dung do AI tạo ra có thể không chính xác.= 2 lít. Nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (1) là 27 °C. Khối lượng mol của nguyên tử helium là 4 g/mol. Hằng số Boltzmann k = 1,38.1023 J/K.

Ảnh có chứa hàng, biểu đồ, Sơ đồ, văn bản

Nội dung do AI tạo ra có thể không chính xác.

        a) Lượng khí helium có khối lượng xấp xỉ bằng 0,32 g.

        b) Trong quá trình biến đổi trạng thái từ (2) sang (3), công mà khối khí đã thực hiện có độ lớn bằng 1200 J.

        c) Động năng tịnh tiến trung bình của các nguyên tử khí helium ở trạng thái (4) bằng 4,968.1020 J.

        d) Thể tích của lượng khí helium ở trạng thái (5) xấp xỉ bằng 2,7 lít.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Một thanh dẫn điện đồng chất OP có khối lượng 10 g, dài 50 cm được treo trong từ trường đều có phương vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, có chiều từ trong ra ngoài. Thanh OP có thể quay quanh trục đi qua đầu O của thanh và vuông góc với mặt phẳng hình vẽ. Khi cho dòng điện có cường độ 8 A qua thanh thì khi thanh cân bằng, góc hợp bởi thanh OP với phương thẳng đứng là α = 20° như hình vẽ bên dưới. Lấy g = 10 m/s2. Độ lớn cảm ứng từ của từ trường đều là B có đơn vị là tesla (T).

Ảnh có chứa đồng hồ, đồng hồ đo

Nội dung do AI tạo ra có thể không chính xác.

        a) Khi có dòng điện chạy qua thanh OP, lực từ tác dụng lên thanh có phương nằm trong mặt phẳng hình vẽ và vuông góc với thanh, có chiều từ trái sang phải.

        b) Khi thanh OP cân bằng, hợp lực của trọng lực và lực từ tác dụng lên thanh có độ lớn bằng 0.

        c) Lực từ tác dụng lên thanh OP có độ lớn tính theo đơn vị newton (N) là 4B.

        d) Độ lớn cảm ứng từ của từ trường đều này xấp xỉ bằng 8,55 mT.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Đồng vị phóng xạ xenon  là chất phóng xạ β được sử dụng trong phương pháp nguyên tử đánh dấu trong y học khi kiểm tra chức năng và chẩn đoán các bệnh về phổi. Chu kì bán rã của xenon  là 5,24 ngày. Một mẫu khí chứa xenon  được sản xuất tại nhà máy có độ phóng xạ 4,25.10Bq. Mẫu đó được vận chuyển về bệnh viện và sử dụng cho bệnh nhân sau đó 2,00 ngày.

        a) Hằng số phóng xạ của xenon  xấp xỉ bằng 0,13 s1.

        b) Số nguyên tử  có trong mẫu khi mới sản xuất xấp xỉ bằng 2,78.1015 nguyên tử.

        c) Khi sử dụng mẫu khí chứa xenon  đó cho bệnh nhân, độ phóng xạ của mẫu khi đó xấp xỉ bằng 3,26.109 Bq.

        d) Khối lượng xenon  còn lại trong cơ thể bệnh nhân sau 3 ngày sử dụng xấp xỉ bằng 0,32 μg.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6 

Câu 1. Truyền cho khối khí trong xilanh nhiệt lượng 100 J, khối khí nở ra và sinh một công 70 J đẩy pittông di chuyển. Độ biến thiên nội năng của khối khí bằng bao nhiêu joule (J)?

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu
B.
 Biết nhiệt nóng chảy riêng của aluminium (Al) là
D. 10
5 J/kg, của lead (Pb) là 0,25.105 J/kg. Nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy hoàn toàn 1 kg aluminium ở nhiệt độ nóng chảy có thể làm nóng chảy hoàn toàn bao nhiêu kilogram (kg) lead?

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Khi nhiệt độ của một khối khí lí tưởng tăng từ 27 °C lên đến 81 °C thì động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí của khối khí đó sẽ tăng bao nhiêu lần?

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Để giám sát quá trình hô hấp của bệnh nhân, nhân viên y tế sử dụng một dải mỏng gồm 250 vòng dây kim loại quấn liên tiếp nhau, bao quanh ngực của bệnh nhân như hình bên dưới.

Ảnh có chứa phim hoạt hình, minh họa

Nội dung do AI tạo ra có thể không chính xác.

        Khi bệnh nhân hít vào, diện tích của mỗi vòng dây tăng thêm 45 cm2. Biết rằng từ trường Trái Đất tại vị trí đang xét được xem là đều với độ lớn cảm ứng từ xấp xỉ bằng 56 μT, các đường sức từ hợp với mặt phẳng cuộn dây một góc 30 °C. Giả sử thời gian để bệnh nhân thực hiện một lần hít vào là 1,75 s.

        Độ lớn suất điện động cảm ứng trung bình sinh ra trong cuộn dây trong quá trình trên bằng bao nhiêu milivolt (mV)? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)

Sử dụng các thông tin sau cho câu 5 và câu 6: Một lò phản ứng hạt nhân sử dụng  làm nhiên liệu để cấp điện cho một tàu ngầm hoạt động. Hiệu suất của lò phản ứng hạt nhân là 30%. Tàu ngầm hoạt động với công suất ổn định là 200 MW. Biết rằng mỗi phản ứng phân hạch hạt nhân  giải phóng năng lượng E = 180 MeV. Khối lượng mol của  là 235 g/mol. Cho biết 1 eV = 1,6.1019 J.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Để tàu ngầm hoạt động ổn định thì công suất của lò phản ứng hạt nhân bằng bao nhiêu megawatt (MW)? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Biết chỉ có 80% số nguyên tử  phân rã. Tổng khối lượng nhiên liệu  mà lò phản ứng hạt nhân này đã sử dụng để hoạt động liên tục trong 3 năm ( Lấy 1 năm = 365 ngày) bằng bao nhiêu kilogram (kg)? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải