Tài liệu hỗ trợ

Tải MIỄN PHÍ file Word kèm ma trận và lời giải chi tiết

Liên hệ Zalo 0915347068 để nhận file nhanh chóng.

Liên hệ Zalo 0915347068

ĐỀ VIP 11 - KĐ - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN SINH HỌC 2026

(Đề thi có ... trang)

Môn thi: Sinh Học

Năm 2026

Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: Một đoạn mạch khuôn của gene có trình tự: 3’– TAC GAA TTT CGA –5’. Đoạn mạch trên được phiên mã và dịch mã bình thường tạo thành chuỗi polypeptide. Cho biết mối quan hệ giữa bộ ba mRNA và amino acid tương ứng như sau:

Bộ ba mRNA

Amino acid

AUG

Met

CUU

Leu

AAA

Lys

GCU

Ala

Có bao nhiêu trường hợp đột biến thay thế một cặp nucleotide có thể xảy ra trong đoạn gene trên làm xuất hiện đột biến vô nghĩa?

A.  1.                                B. 2.                                C. 3.                                D. 4.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2: Để phục hồi số lượng cá thể trong quần thể báo sư tử Florida Panther đang bị suy thoái do giao phối cận huyết, các nhà bảo tồn đã đưa 8 cá thể báo cái từ Texas đến bang Florida để chúng giao phối với quần thể bản địa. Hành động này là một nỗ lực nhằm

A.  hình thành một loài mới có khả năng thích nghi cao nhằm thay thế quần thể cũ.

B.  thúc đẩy dòng gene nhân tạo nhằm gia tăng sự đa dạng di truyền cho quần thể.

C.  thiết lập vùng cách ly nghiêm ngặt nhằm giúp quần thể tự phục hồi tự nhiên.

D.  hạn chế sự xâm nhập của các loài thú ăn thịt khác nhằm bảo vệ nguồn thức ăn. 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3: Operon lac tham gia vào quá trình chuyển hóa đường lactose ở vi khuẩn E.coli được kích hoạt trong điều kiện nào sau đây?

A.  Khi có mặt lactose và vắng mặt glucose.                B. Khi có dư thừa cả lactose và glucose.

C.  Khi vắng mặt lactose và có mặt glucose.                D. Khi vắng mặt cả lactose và glucose.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4: Các nhà khoa học tiến hành cấy truyền một phôi cừu có kiểu gene Aabb thành 15 phôi và nuôi cấy phát triển thành 15 cá thể. Cả 15 cá thể này có

A.  khả năng giao phối với nhau để sinh con.         

B.  mức phản ứng giống nhau.

C.  giới tính có thể giống hoặc khác nhau.         

D.  kiểu hình hoàn toàn khác nhau.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5: Ở một loài động vật, quan sát quá trình giảm phân của một tế bào sinh trứng, người ta ghi nhận diễn biến nhiễm sắc thể được mô tả ở Hình 1. Các chữ cái A, a, B, b, D, d biểu diễn cho các gene nằm trên các nhiễm sắc thể. Các sự kiện khác diễn ra bình thường, nhận định nào sau đây đúng?

A.  Tế bào này giảm phân chỉ tạo ra một loại giao tử đột biến duy nhất.

B.  Quá trình giảm phân đã xảy ra hoán vị gene giữa các gene B và
B.

C.  Các loại giao tử được tạo ra là ABDd, aBDd, Ab và ab.

D.  Nếu tần số hoán vị là 0,2 thì tỉ lệ giao tử aBDd là 25%.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6: Một gia đình được theo dõi sự di truyền của một bệnh gây rối loạn cấu trúc mô liên kết. Kết quả phân tích phả hệ của gia đình qua 4 thế hệ được thể hiện trong Hình 2. Dựa vào phả hệ, nhận định nào sau đây đúng?

A.  Bệnh do gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể X quy định.

B.  Bệnh do gene trội nằm trên nhiễm sắc thể Y quy định.

C.  Bệnh do gene trội nằm trên nhiễm sắc thể X quy định.

D.  Bệnh do gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 7: Một trang trại trồng cà chua trong nhà kính theo dõi năng suất trong các điều kiện khác nhau. Khi tăng cường độ ánh sáng từ 8000 lux lên 20000 lux, năng suất cà chua tăng rõ rệt. Tuy nhiên, khi tiếp tục tăng ánh sáng lên 35000 lux thì năng suất gần như không tăng thêm, dù nhiệt độ và nước tưới vẫn được giữ ổn định. Kết luận nào sau đây đúng?

A.  Ở mức 20000 lux, ánh sáng vẫn là nhân tố giới hạn duy nhất quyết định năng suất của cây.

B.  Ở cường độ 35000 lux, ánh sáng không còn là nhân tố giới hạn đối với quá trình quang hợp.

C.  Ở cường độ 35000 lux, quang hợp bị ức chế hoàn toàn nên năng suất không tăng thêm.

D.  Năng suất không tăng thêm vì cây cà chua không còn phản ứng với sự thay đổi của ánh sáng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 8: Ở một loài thực vật có hoa lưỡng bội (2n), trong quá trình thụ tinh kép xảy ra hai sự kiện: một tinh tử kết hợp với trứng, tinh tử còn lại kết hợp với hai nhân cực trong túi phôi. Biết rằng trước thụ tinh, các tế bào trong túi phôi đều được hình thành từ một đại bào tử đơn bội.

Nhận định nào sau đây đúng về bộ nhiễm sắc thể của các cấu trúc sau thụ tinh?

A.  Hợp tử có bộ nhiễm sắc thể 2n và nội nhũ có bộ nhiễm sắc thể 2n.

B.  Hợp tử có bộ nhiễm sắc thể 2n và nội nhũ có bộ nhiễm sắc thể 3n.

C.  Hợp tử có bộ nhiễm sắc thể n và nội nhũ có bộ nhiễm sắc thể 2n.

D.  Hợp tử có bộ nhiễm sắc thể 3n và nội nhũ có bộ nhiễm sắc thể 4n.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 9: Một bệnh nhân được chẩn đoán mắc đái tháo đường type 2. Kết quả xét nghiệm cho thấy: Nồng độ insulin trong máu bình thường hoặc cao, nồng độ glucose máu vẫn duy trì ở mức cao kéo dài sau bữa ăn. Nguyên nhân sinh lý nào phù hợp nhất với tình trạng trên ?

A.  Tuyến tụy không tiết đủ insulin nên glucose không được vận chuyển vào tế bào.

B.  Các tế bào đích giảm đáp ứng với insulin nên hấp thu glucose không hiệu quả.

C.  Gan tăng phân giải glycogen do insulin kích thích mạnh.

D.  Insulin làm tăng phân giải lipid nên glucose máu tăng cao.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 10: Đặc điểm nào sau đây giúp phân biệt phản xạ không điều kiện với phản xạ có điều kiện?

A.  Phản xạ không điều kiện có sự tham gia của trung ương thần kinh.

B.  Phản xạ không điều kiện chỉ xảy ra khi có kích thích từ môi trường ngoài.

C.  Phản xạ không điều kiện mang tính chất loài và có tính bền vững suốt đời.

D.  Phản xạ không điều kiện giúp cơ thể thích nghi với những thay đổi của môi trường.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 11: Quan sát sơ đồ chuỗi thức ăn trong Hình 3 và cho biết phát biểu nào sau đây là đúng về vai trò của các mắt xích trong chuỗi thức ăn này?

A.  Cỏ là sinh vật tiêu thụ đứng đầu chuỗi thức ăn vì nó sử dụng năng lượng trực tiếp từ ánh sáng mặt trời.

B.  Linh dương là sinh vật tiêu thụ bậc 1, truyền năng lượng từ sinh vật sản xuất sang bậc cao hơn liền kề.

C.  Sư tử và Kền kền là những mắc xích thuộc sinh vật sản xuất vì chúng đứng ở đầu và giữa chuỗi thức ăn.

D.  Nấm và vi khuẩn là mắt xích cuối cùng giúp tích lũy năng lượng từ xác sinh vật để trả lại môi trường.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 12: Dựa vào lưới thức ăn ở Hình 4 và cho biết dòng năng lượng nào sau đây là đúng?

A.  DCA.                                B. ACD.                        C. BAF.                        D. ACF.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 13: Các phương pháp sau thường dùng để xử lý tác dụng phụ của hiện tượng phú dưỡng, ngoại trừ

A.  Thả các loài côn trùng ăn một số loại thực vật gây hại cụ thể.

B.  Nạo vét hồ để làm sâu lòng hồ hơn, hạn chế thực vật thủy sinh.

C.  Bơm oxygen vào các tầng nước tầng đáy, hỗ trợ vi khuẩn hiếu khí.

D.  Bổ sung nitrate làm nguồn thức ăn vào nguồn nước trong hồ.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 14: Tính trạng nhóm máu ở người do một gene có 3 allele là IA, IB và IO quy định, trong đó IA quy định nhóm máu A, IB quy định nhóm máu B; IA và IB là đồng trội so với IO; kiểu gene IAIB quy định nhóm máu AB. Theo lí thuyết, bố nhóm máu A, mẹ nhóm máu AB sẽ không thể sinh con có nhóm máu

A.         A.        B. B.                         C. AB.        D. O.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 15: Trong quá trình nghiên cứu về tiến hóa, các nhà cổ sinh vật học đã tìm thấy một chuỗi hóa thạch chuyển tiếp minh chứng cho nguồn gốc của bộ Cá voi (Cetacea). Các bằng chứng này cho thấy cá voi tấm sừng có nguồn gốc từ nhóm động vật móng guốc ăn thịt sống trên cạn. Hình 5 dưới đây mô tả quá trình biến đổi cấu trúc xương chi sau của các loài trong dòng họ cá voi qua các thời kỳ địa chất khác nhau. Nhận định nào sau đây sai?

A.  Hóa thạch của loài cá voi Răng giáo cho thấy nó đã thích nghi với đời sống dưới nước nhưng vẫn mang dấu tích của chi sau.

B.  Sự tiêu giảm chi sau ở loài cá voi là kết quả của quá trình chọn lọc tự nhiên nhằm giảm lực cản của nước khi chúng di chuyển.

C.  Cá voi tấm sừng không có chân nên chúng không mang gene quy định sự hình thành và phát triển chi sau trong bộ gene. 

D.  Bằng chứng cổ sinh vật học này giúp xác định mối quan hệ họ hàng giữa các loài sống dưới nước và các loài sống trên cạn.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 16: Hình 6 minh họa quy trình tạo DNA tái tổ hợp trong công nghệ gene. Một gene mong muốn được tách ra từ DNA nguồn và gắn vào phân tử plasmid để tạo thành DNA tái tổ hợp. DNA tái tổ hợp này sau đó có thể được đưa vào tế bào nhận để gene mong muốn được biểu hiện .

Để tạo được phân tử DNA tái tổ hợp trên người ta cần sử dụng hai loại enzyme chính là:

A.  Enzyme tháo xoắn và enzyme DNA polymerase.

B.  Enzyme cắt giới hạn restrictase và RNA polymerase.

C.  Enzyme cắt giới hạn restrictase và enzyme nối ligase.

D.  Enzyme RNA polymerase và enzyme protease.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 17: Dựa vào sơ đồ hệ tuần hoàn trong Hình 7 và cho biết nếu mạch Z bị tắc nghẽn hoàn toàn, hiện tượng sinh lý nào sau đây sẽ xảy ra đầu tiên?

A.  Máu giàu O₂ không được vận chuyển đến các cơ quan.

B.  Máu từ mao mạch cơ thể không trở về tim đầy đủ.

C.  Máu không được đưa lên cơ quan hô hấp để trao đổi khí.

D.  Nhịp tim sẽ co bóp chậm dần và tăng trở lại sau đó.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 18: Tại một vườn ươm, các kỹ sư di truyền đang nghiên cứu sự di truyền của hai tính trạng trên loài hoa Lan chuông nhằm phục vụ mục đích thương mại, tính trạng màu sắc hoa do hai cặp gene (A, a và B,
B. phân ly độc lập, kiểu gene có mặt đồng thời cả hai allele trội A và B cho hoa tím; các kiểu gene còn lại cho hoa trắng. Tính trạng cấu trúc cánh hoa do một cặp gene khác (D,
D. ) quy định, trong đó cánh khía (D) trội hoàn toàn so với cánh trơn (d), cặp gene này nằm trên một cặp nhiễm sắc thể khác so với hai cặp gene quy định màu sắc. Các nhà khoa học thực hiện phép lai giữa cây hoa tím, cánh khía dị hợp ba cặp gene với một cây hoa trắng, cánh khía (cây X), đời con thu được tỉ lệ kiểu hình như sau: 9 tím, khía : 3 tím, trơn : 15 trắng, khía : 5 trắng, trơn. Kiểu gene của cây X dùng trong phép lai trên là

A.  AaBbDd.                        B. AabbDd.                C. AABbDd.                D. aabbDd.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
A. ,
B. ,
C. ,
D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Trong phòng thí nghiệm công nghệ sinh học thực vật, người ta muốn tạo cây lai soma giữa hai tế bào thực vật khác loài A và B ở hình 8 để kết hợp các đặc tính mong muốn mà lai hữu tính khó thực hiện được. Quy trình gồm các bước chính: từ tế bào thực vật loại bỏ thành tế bào để thu tế bào trần (enzyme X có thể là cellulase và pectinase), sau đó cho tế bào trần A và tế bào trần B dung hợp (chất Y có thể là PEG- (polyethylene glycol) tạo tế bào có 2 nhân, sau đó 2 nhân kết hợp với nhau để hình thành tế bào lai Z, nuôi cấy tế bào này để tái sinh thành cây lai hoàn chỉnh.

A. Tế bào Z tái sinh thành cây lai hoàn chỉnh thuộc dạng thể song nhị bội.

B. Tế bào trần là tế bào mất nhân nhưng vẫn còn màng sinh chất và các bào quan khác.

C.  Cây trưởng thành từ tế bào Z có khả năng sinh sản hữu tính bình thường.

D.  Nếu tế bào trần A có 2n = 24 và tế bào trần B có 2n = 18; tế bào Z có 42 NST.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm đo tốc độ thoát hơi nước của cây bằng ống đo potometer như Hình 9. Lá cây được gắn kín với một cốc nhỏ để thu hơi nước thoát ra, nước trong bình và ống chia độ được nối kín hệ thống (các mối nối kín hoàn toàn và hệ thống không bị rò rỉ). Khi lá cây thoát hơi nước, nước bị hút lên trong ống chia độ, mực nước dịch chuyển được ghi lại trong một khoảng thời gian xác định bằng đồng hồ bấm giờ.

 

A. Dụng cụ trong hình được dùng chủ yếu để đo tốc độ quang hợp của lá.

B. Nguyên nhân trực tiếp làm mực nước trong ống chia độ dịch chuyển là khí khổng đóng lại làm nước bị đẩy lên.

C. Nếu tăng tốc độ gió thổi qua bề mặt lá, mực nước sẽ dịch chuyển nhanh hơn.

D. Nếu trong 5 phút, mực nước trong ống chia độ dịch chuyển 12 mm. Tốc độ dịch chuyển trung bình của mực nước là 0,24 mm/phút.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Ở hoa hướng dương hoang dại allele CR quy định hoa đỏ, allele CW quy định hoa trắng. Trên cánh đồng quần thể hoa hướng dương có tần số allele CR là 1, trong khi ở bìa rừng tần số allele này là 0,6. Do một số côn trùng mang hạt phấn từ quần thể hoa ở cánh đồng bay sang và thụ phấn nên ở quần thể hoa hướng dương bìa rừng có 12% số cá thể mới được sinh ra có sự đóng góp vốn gene của quần thể hoa  ở cánh đồng.

A. Nhân tố tiến hóa chi phối sự thay đổi tần số allele của quần thể hướng dương ở bìa rừng là các yếu tố ngẫu nhiên và đột biến.

B. Đột biến gene được xem là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu vì nhiều đột biến là đột biến lặn, chúng không biểu hiện ra kiểu hình ngay mà phải đợi đến khi ở trạng thái đồng hợp lặn.

C.  Quần thể ở cánh đồng là quần thể cho (PD) và quần thể ở bìa rừng là quần thể nhận (PR). Tần số allele  Ccủa quần thể bìa rừng sau khi nhập cư chiếm hơn 60%.

D.  Quần thể hoa hướng dương ở bìa rừng sinh sản, giả sử allele Cbị đột biến thành allele CW với tần số 0,3%, không có đột biến ngược lại. Tần số allele CW sau đột biến không quá 0,35.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Biểu đồ Hình 10 mô tả sự thay đổi kích thước quần thể theo thời gian. Trong đồ thị có hai mô hình tăng trưởng chính là đường nét liền và đường nét đứt.

A. Điểm (A) thể hiện quần thể đang ở giai đoạn tăng trưởng tiềm năng sinh học khi nguồn sống còn rất dồi dào.

B. Điểm (D) trên đường nét đứt là mức mà quần thể dao động quanh đó một cách ổn định, đó là sức chứa của môi trường.

C. Hiện tượng xảy ra tại điểm (D) đối với đường nét đứt được là thời điểm quần thể vượt quá sức chứa của môi trường, tại điểm (E), tốc độ biến động của quần thể được mô tả đang giảm với tốc độ rất nhanh.

D. Sự khác biệt chính giữa đường nét liền và đường nét đứt sau thời điểm (B) là do loài này chuyển sang loại ăn thức ăn khác.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.

Câu 1. Trong điều kiện sinh lý đặc biệt (khử nước, nồng độ muối cao.... tại các vùng trình tự đặc biệt của DNA (như vùng lặp lại, vùng giàu G, hoặc trình tự đối xứng......), phân tử DNA có thể tạm thời chuyển đổi sang các cấu trúc hình học khác Hình 11. Các nghiên cứu di truyền học hiện đại đã chỉ ra rằng những cấu trúc này không chỉ là những "biến dạng" ngẫu nhiên mà còn là tác nhân chính gây ra sự kém bền vững của hệ gene, đây một trong những nguyên nhân hàng đầu gây ra các bệnh ung thư và hội chứng di truyền.

Chú thích:

A - DNA mạch tam: Được hình thành khi một mạch đơn thứ ba liên kết vào rãnh lớn của phân tử DNA xoắn kép qua liên kết hydrogen.

B - DNA cấu trúc G4: Một cấu trúc bốn mạch được hình thành từ các trình tự giàu Guanine. Bốn nucleotide G liên kết với nhau tạo thành một mặt phẳng vuông xếp chồng lên nhau.

C - DNA hình chữ thập: Hình thành từ các trình tự lặp lại đối xứng ngược chiều, các mạch đơn tự bắt cặp với chính nó tạo thành các nhánh hình chữ thập.

D - Vòng lai DNA-RNA: Cấu trúc ba mạch gồm một đoạn lai giữa DNA và RNA, đẩy mạch DNA còn lại ra ngoài tạo thành một vòng đơn.

E - DNA chuyển tiếp B-A: Mô tả sự thay đổi cấu trúc cục bộ giữa dạng B (phổ biến) và dạng A (thường xuất hiện khi DNA bị khử nước hoặc gắn với protein).

Cho các nhận định sau:

A.  Trong điều kiện sinh lý bình thường, DNA chủ yếu tồn tại ở dạng xoắn kép cánh trái.

B. Kết quả vòng lai DNA-RNA hình thành cấu trúc gồm: 1 mạch RNA, 2 mạch DNA lai với RNA, 1 mạch DNA đơn bị đẩy ra ngoài.

C. Cấu trúc A được hình thành khi có thêm một mạch đơn liên kết với phân tử DNA xoắn kép ban đầu.

D. Các cấu trúc trên có tạo ra các rào cản vật lý khiến quá trình sao chép DNA bị đình trệ, dẫn đến đứt gãy nhiễm sắc thể và hình thành các đột biến chuyển đoạn.

Sắp xếp các nhận định đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Một quần thể cân bằng di truyền có 2 allele: B trội không hoàn toàn quy định hoa đỏ, b quy định hoa trắng, hoa hồng là tính trạng trung gian, trong đó hoa trắng chiếm tỉ lệ 64%. Tỉ lệ kiểu hình hoa hồng trong quần thể là bao nhiêu phần trăm?

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Khoảng vài triệu năm trước, ở các vùng đồng cỏ và rừng thưa châu Phi, nguồn thức ăn dưới thấp dần trở nên khan hiếm do khí hậu thay đổi, cạnh tranh giữa các loài ăn cỏ, cây cối phát triển cao hơn. Trong quần thể hươu cổ xưa, có những cá thể cổ ngắn hơn và những cá thể cổ dài hơn một chút do biến dị tự nhiên. Hình 12 mô tả hươu cao cổ tổ tiên ancestral giraffe và hươu cao cổ hiện đại modern giraffe đang ăn lá cây trên cao.

Cho các nhận định sau:

A. Hươu cổ dài có lợi thế hơn trong việc kiếm ăn vì vươn tới lá trên cao mà hươu cổ ngắn không với tới nên có nhiều thức ăn hơn.

B. Con bố mẹ có gene giúp cổ dài hơn thường sinh con có xu hướng cổ dài hơn; qua nhiều thế hệ, đặc điểm này tăng dần tần suất.

3. Nếu trong quần thể không có cá thể nào cổ dài hơn, tiến hóa sẽ không xảy ra vì không có “nguyên liệu” để chọn lọc.

D. Lamarck nhấn mạnh sự di truyền của các biến dị và chọn lọc, Darwin nhấn mạnh tập tính sử dụng/không sử dụng các cơ quan.

Sắp xếp các nhận định đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Ở một loài thú, màu mắt đỏ do sự tương tác của hai gene không allele A và B nằm trên các NST thường khác nhau quy định. Nếu thiếu ít nhất một trong hai allele trội A hoặc B sẽ có mắt màu trắng. Một tính trạng khác là chiều dài chân do một gene có hai allele quy định (chân dài và chân ngắn). Ở thế hệ P, khi cho giao phối cá thể cái chân ngắn, mắt trắng với con được chân dài, mắt trắng thu được F1 chân ngắn và mắt đỏ. Cho các cá thể F1 giao phối với nhau, thu được F2 có các loại kiểu hình thể hiện ở bảng sau:

Kiểu hình

Con cái

Con đực

Mắt trắng, chân ngắn

42

21

Mắt trắng, chân dài

0

21

Mắt đỏ, chân ngắn

54

27

Mắt đỏ, chân dài

0

27

Nếu cho con đực F1 lai phân tích, tỉ lệ đời con thu được có kiểu hình mắt đỏ, chân ngắn là bao nhiêu phần trăm? (Viết liền một chữ số sau dấu phẩy)

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Hình 13 minh họa quá trình biểu hiện thông tin di truyền trong tế bào theo học thuyết trung tâm của sinh học phân tử.

Cho các nhận định sau:

A. Phiên mã là quá trình tổng hợp RNA dựa trên mạch khuôn của DNA nhờ enzyme RNA polymerase.

B. Mỗi bộ ba nucleotide trên mRNA quy định một amino acid trong chuỗi polypeptide.

C. Theo nguyên tắc bổ sung, trình tự nucleotide trên mạch mã hóa của DNA quyết định trực tiếp trình tự nucleotide trên mRNA.

D. Nếu xảy ra đột biến thay thế một cặp nucleotide trong vùng mã hóa của gene thì chắc chắn sẽ làm thay đổi cấu trúc protein được tổng hợp.

Sắp xếp các nhận định đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Các nhà khoa học tiến hành theo dõi quần thể thỏ trên một hòn đảo kín, nơi có nguồn thức ăn ban đầu dồi dào và không có thiên địch. Sau một thời gian, do nguồn thức ăn giới hạn và cạnh tranh nội bộ tăng lên, quần thể tiến dần đến trạng thái cân bằng quanh sức chứa môi trường. Số lượng cá thể được ghi nhận như sau:

Thời gian (tháng)

0

1

2

3

4

5

Số lượng (con)

200

260

340

430

470

490

Biết rằng sức chứa môi trường của hồ là k = 500 con, tại tháng thứ mấy quần thể lần đầu tiên vượt quá 80% sức chứa môi trường?

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải