Tài liệu hỗ trợ

Tải MIỄN PHÍ file Word kèm ma trận và lời giải chi tiết

Liên hệ Zalo 0915347068 để nhận file nhanh chóng.

Liên hệ Zalo 0915347068

ĐỀ VIP 11 - KĐ - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN LỊCH SỬ 2026 - L6

(Đề thi có ... trang)

Môn thi: Lịch Sử

Năm 2026

Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, một loạt các quốc gia ở khu vực nào sau đây tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội?

A.  Tây Á.                B. Đông Âu.                        C. Bắc Mĩ.                D. Bắc Phi.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Trong quá trình thiết lập trật tự thế giới đa cực từ đầu thế kỉ XXI đến nay, quốc gia nào sau đây là một trong những trung tâm quyền lực hàng đầu của thế giới?

A.  Trung Quốc.        B. Thuỵ Điển.                        C. Nam Phi.                D. Thái Lan.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Trong quá trình hoạt động, Cộng đồng ASEAN đạt được thành tựu nào sau đây?

A.  Tăng cường hợp tác khu vực.                        B. Thống nhất thể chế chính trị.

C.  Chấm dứt tranh chấp lãnh thổ.                        D. Phát triển kinh tế đồng đều.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Trong thời kì 1945 – 1954, Việt Nam tiến hành hoạt động đối ngoại nào sau đây?

A.  Bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc.                B. Đàm phán, kí kết Hiệp định Giơnevơ.

C.  Gia nhập vào tổ chức Liên hợp quốc.                D. Thiết lập quan hệ ngoại giao với Hoa Kì.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Hoạt động nào sau đây của Việt Nam từ sau năm 1975 đến nay nhằm bảo vệ Tổ quốc?

A.  Tham gia các liên minh quân sự.                        B. Can thiệp vào xung đột khu vực.

C.  Tăng cường quốc phòng, an ninh.                        D. Theo đuổi chính sách đối đầu quân sự.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Nhân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945?

A.  Lật đổ chính phủ thân Nhật.                        B. Bầu Quốc hội trong cả nước.

C.  Tiến hành chiến dịch Biên giới.                        D. Tham gia phong trào Đồng khởi.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 7. Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam giai đoạn 1995 – 2006 có nội dung nào sau đây?

A.  Bắt đầu mở cửa kinh tế.                                B. Lấy kinh tế tư nhân làm chủ đạo.

C.  Mở rộng hội nhập quốc tế.                                D. Thiết lập chế độ đa đảng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 8. Trong lịch sử Việt Nam, cuộc kháng chiến nào sau đây giành được thắng lợi vào năm 1789?

A.  Kháng chiến chống quân Xiêm.                        B. Kháng chiến chống quân Triệu.        

C.  Kháng chiến chống quân Minh.                        D. Kháng chiến chống quân Thanh.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 9. Các cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên thời Trần có đặc điểm nào sau đây?

A.  Tiến hành cải cách xã hội toàn diện.                B. Chủ động tiến công ngay từ đầu chiến tranh.

C.  Phát huy sức mạnh toàn dân tộc.                        D. Thiết lập một trật tự khu vực ổn định lâu dài.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 10. Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam giai đoạn 1996 – 2006 đạt được thành tựu nào sau đây?

A.  An sinh xã hội được đảm bảo.                        B. Xóa bỏ hoàn toàn kinh tế tập thể.

C.   Phổ cập được giáo dục đại học.                        D. Hoàn thành xã hội số toàn diện.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 11. Trong năm 1947, quân dân Việt Nam có hoạt động nào sau đây?

A.  Tiến hành chống lại Chiến tranh đặc biệt.                B. Tham gia Tổng tuyển cử bầu Quốc hội.

C.  Đánh bại cuộc tiến công lên Việt Bắc của Pháp.        D. Thực hiện sự nghiệp hiện đại hoá đất nước.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 12. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng kết quả của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

A.  Xóa bỏ chế độ thuộc địa nửa phong kiến.                B. Mở ra kỉ nguyên độc lập của dân tộc.

C.  Thiết lập chính quyền cách mạng.                        D. Thực hiện cải cách ruộng đất triệt để.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 13. Trung Quốc đạt được thành tựu nào sau đây về khoa học – kĩ thuật trong những năm đầu thế kỉ XXI?

A.  Phóng thành công tàu vũ trụ có người lái.                B. Hoàn thành cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.

C.  Đưa nhân dân lên làm chủ chính quyền.                D. Trở thành trung tâm tài chính lớn nhất thế giới.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 14. Chiến dịch Tây Nguyên (1975) của quân dân Việt Nam đã

A.  buộc Mĩ trực tiếp quay lại tham chiến.                B. thúc đẩy việc kết thúc chiến tranh ở miền Nam.

C.  kết thúc hoàn toàn cuộc kháng chiến chống Mĩ.        D. thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 15. Nội dung nào sau đây là biểu hiện của quá trình hình thành tổ chức ASEAN?

A.  Các nước Đông Nam Á chuyển từ đối đầu sang hợp tác.

B.  Từ đó Đông Nam Á trở thành khu vực hòa bình lâu dài.

C.  ASEAN trở thành trung tâm điều phối hợp tác của châu Á.

D.  Các nước thành viên áp dụng chính sách đối ngoại chung.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 16. Đại hội lần thứ VI của Đảng (1986) có ý nghĩa nào sau đây đối với sự phát triển của Việt Nam?

A.  Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ.        B. Kết thúc thời kì kháng chiến chống ngoại xâm.

C.  Xóa bỏ hoàn toàn cơ chế quản lí tập trung.        D. Đánh dấu sự chuyển đổi tư duy phát triển kinh tế.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 17. Cách mạng tháng Mười năm 1917 ở Nga có vai trò nào sau đây đối với tình hình thế giới?

A.  Thúc đẩy quá trình hình thành Liên minh châu Âu.

B.  Củng cố trật tự thế giới theo hướng tư bản chủ nghĩa.

C.  Cổ vũ các dân tộc bị áp bức đứng lên đấu tranh.

D.  Chấm dứt chủ nghĩa đế quốc trên phạm vi toàn cầu.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 18. Năm 1967, các nước Đông Nam Á đạt được thành tựu nào sau đây?

A.  Kí kết được hiệp ước quân sự chung.        B. Thống nhất xây dựng tổ chức khu vực.

C.  Hoàn thành việc mở rộng thành viên.        D. Hình thành được một cộng đồng chung.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Cho đoạn tư liệu, trả lời các câu 19, 20, 21:

“Không có gì quý hơn độc lập, tự do. Đó là chân lí của thời đại. Nhân dân Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền độc lập, tự do ấy.”

(Hồ Chí Minh, Lời kêu gọi chống Mĩ, cứu nước (17-7-1966), trích trong Hồ Chí Minh Toàn tập, tập 12Nxb Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, tr. 503–504).

Câu 19. Theo đoạn tư liệu trên, Hồ Chí Minh khẳng định nhân dân Việt Nam quyết tâm bảo vệ quyền nào sau đây?

A.  Tự do, hạnh phúc.                                        B. Độc lập, tự do.                

C.  Thống nhất, ấm no.                                        D. Dân chủ, dân quyền.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 20. Theo Hồ Chí Minh “Không có gì quý hơn độc lập, tự do” là chân lí của thời đại vì lí do nào sau đây?

A.  Phản ánh khát vọng chung của các dân tộc bị áp bức.

B.  Đáp ứng được yêu cầu mở rộng thị trường thế giới.

C.  Phù hợp với xu thế liên minh quân sự trên toàn cầu.

D.  Thể hiện sự thắng thế của lực lượng chủ nghĩa tư bản.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 21. Nhận xét nào sau đây là đúng về tư tưởng “Không có gì quý hơn độc lập, tự do” của Hồ Chí Minh đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 – 1975) ở Việt Nam?

A.  Định hướng cho đấu tranh ngoại giao bắt đầu tranh thủ sự ủng hộ của các lực lượng tiến bộ.

B.  Thể hiện quan điểm nhấn mạnh độc lập, đặt lợi ích quốc gia tách rời với nghĩa vụ quốc tế.

C.  Thể hiện định hướng mục tiêu, ý chí và phương thức tiến hành kháng chiến đến thắng lợi.

D.  Là cơ sở tư tưởng khẳng định ưu tiên giải phóng giai cấp trước khi giải quyết nhiệm vụ dân tộc.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 22. Trong tiến trình 30 năm chiến tranh cách mạng (1945 - 1975) ở Việt Nam diễn ra nhiều sự kiện: (1) Năm 1947, chiến dịch Việt Bắc thu - đông; (2) Năm 1960, phong trào Đồng khởi; (3) Năm 1973, Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh lập lại hoà bình ở Việt Nam được kí kết. Những sự kiện này phản ánh đặc điểm nào sau đây trong tiến trình cách mạng Việt Nam?

A.  Vận động và phát triển theo lộ trình từ đấu tranh quân sự sang đấu tranh chính trị và ngoại giao.

B.  Kết hợp, chuyển hóa linh hoạt các hình thức đấu tranh nhằm tạo thế và lực có lợi cho cách mạng.

C.  Mỗi giai đoạn chỉ sử dụng một hình thức đấu tranh riêng tương ứng với nhiệm vụ lịch sử đặt ra.

D.  Mỗi giai đoạn trong tiến trình cách mạng chỉ xác lập một hình thức đấu tranh giữ vai trò trung tâm.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 23. Nội dung nào sau đây là điểm chung của tình hình thế giới trong và sau Chiến tranh lạnh?

A.  Cấu trúc quyền lực quốc tế được tổ chức ổn định quanh hai trung tâm đối lập.

B.  Quan hệ quốc tế được vận hành, chi phối theo logic đối đầu và răn đe quân sự.

C.  Quan hệ quốc tế luôn đan xen xung đột với nhu cầu điều chỉnh và cùng tồn tại.

D.  Các mâu thuẫn quốc tế được giải quyết triệt để thông qua các cơ chế hòa bình.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 24. Cách mạng Việt Nam giai đoạn 1941-1945, giai đoạn 1945-1946 và giai đoạn 1968-1973 có điểm tương đồng nào sau đây?

A.  Đồng thời đấu tranh chống ngoại xâm và sự can thiệp từ bên ngoài khi lực lượng còn hạn chế.

B.  Gắn nhiệm vụ giải phóng dân tộc với việc trực tiếp tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.

C.  Kết hợp giữa đấu tranh vũ trang với hoạt động đối ngoại nhằm tạo thế có lợi cho cách mạng.

D.  Chịu sự chi phối trực tiếp, thường xuyên của cục diện hai cực, hai phe trong quan hệ quốc tế.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
A. ,
B. ,
C. ,
D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Chiến dịch Điện Biên Phủ là đỉnh cao của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược. Thắng lợi này không chỉ tiêu diệt và làm tan rã toàn bộ tập đoàn cứ điểm mạnh nhất của Pháp ở Đông Dương mà còn làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava, vốn được Pháp và Mĩ kì vọng như một nỗ lực cuối cùng nhằm giành lại thế chủ động trên chiến trường. Chiến thắng Điện Biên Phủ đã tạo ra bước ngoặt quyết định, buộc Chính phủ Pháp phải chấp nhận đàm phán và kí kết Hiệp định Giơnevơ năm 1954, chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương”.

(Viện Lịch sử Quân sự Việt Nam, Lịch sử kháng chiến chống thực dân Pháp (1945–1954),

Tập II, NXB Quân đội Nhân dân, 2004, tr. 311–313.).

A. Thắng lợi của Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 đã trực tiếp kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược ở Việt Nam.

B. Chiến thắng Điện Biên Phủ làm thất bại hoàn toàn kế hoạch Nava đã được điều chỉnh, tạo cơ sở thuận lợi cho hoạt động ngoại giao của Việt Nam.

C. Chiến thắng Điện Biên Phủ là bước ngoặt quyết định của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) vì lần đầu tiên làm thay đổi cục diện chiến tranh theo hướng có lợi cho Việt Nam.

D. Chiến thắng Điện Biên Phủ là đỉnh cao của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) vì là thắng lợi có ý nghĩa toàn diện, kết thúc đồng thời đấu tranh quân sự và ngoại giao ở Đông Dương..

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Từ Đại hội X của Đảng (2006) đến nay, công cuộc đổi mới ở Việt Nam tiếp tục được đẩy mạnh theo hướng hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, gắn tăng trưởng kinh tế với phát triển bền vững, tiến bộ và công bằng xã hội. Trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, Việt Nam chủ trương chủ động tham gia các cơ chế hợp tác khu vực và toàn cầu, đồng thời chú trọng đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế”.

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII,

 NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội,  2016, tr. 84–85).

A.  Từ năm 2006 đến nay công cuộc đổi mới ở Việt Nam tiếp tục được đẩy mạnh theo hướng tăng cường phát triển nền kinh tế thị trường tự do không chịu sự quản lý của Nhà nước.

B. Đích đến của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam là phát triển kinh tế gắn với tăng trưởng kinh tế với phát triển bền vững, tiến bộ và công bằng xã hội.

C.  Công cuộc Đổi mới từ năm 2006 đến nay ở Việt Nam thể hiện quá trình chuyển trọng tâm từ mở rộng quy mô tăng trưởng sang nâng cao chất lượng, hiệu quả và tính bền vững của phát triển.

D.  Việc chủ động hội nhập quốc tế từ sau năm 2006 cho thấy công cuộc Đổi mới ở Việt Nam chuyển sang ưu tiên mở cửa kinh tế, mục tiêu tiến bộ và công bằng xã hội không còn giữ vị trí trung tâm.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Cho đoạn tư liệu sau đây:

        “Hội nghị Ianta tháng 2 năm 1945 không chỉ giải quyết những vấn đề trước mắt của việc kết thúc Chiến tranh thế giới thứ hai mà còn tạo ra khuôn khổ cho trật tự quốc tế thời hậu chiến. Trong khuôn khổ đó, thế giới bị phân chia thành những phạm vi ảnh hưởng chủ yếu do hai siêu cường Liên Xô và Hoa Kì đứng đầu, dẫn tới sự hình thành một trật tự quốc tế mang tính hai cực, chi phối sâu sắc đời sống chính trị – an ninh toàn cầu trong nửa sau thế kỉ XX”.

(Phạm Hồng Tung, Lịch sử quan hệ quốc tế, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội,

2012, tr. 98–100.).

A.  Hội nghị Ianta tháng 2 năm 1945 đã bước đầu tạo khuôn khổ cho một trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

B.  Trật tự thế giới hai cực I-an-ta được chính thức hình thành ngay sau trong khi Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ và đi đến hồi kết.

C.  Trật tự hai cực Ianta chưa hoàn chỉnh ngay tại Hội nghị Ianta mà được xác lập dần trong quá trình các siêu cường xác định và củng cố phạm vi ảnh hưởng sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

D.   Những quyết định của Hội nghị Ianta đã trực tiếp quyết định toàn bộ cấu trúc và cơ chế vận hành của trật tự thế giới hai cực trong suốt nửa sau thế kỉ XX.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Việc mở Hội nghị Pari về Việt Nam (từ tháng 5-1968) và đặc biệt là việc ký kết Hiệp định Pari năm 1973 không phải là kết quả của nhân nhượng ngoại giao đơn thuần, mà là sản phẩm của sự kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh quân sự, chính trị và ngoại giao. Những thắng lợi quân sự trên chiến trường, nhất là sau Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968, đã tạo thế và lực mới, buộc Hoa Kỳ phải chấp nhận đàm phán và ký kết hiệp định theo những điều khoản cơ bản có lợi cho cách mạng Việt Nam”.

(Nguyễn Thị Bình, Gia đình, bạn bè và đất nước, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật,

2007, tr. 203–205.).

A.  Hội nghị Pari về Việt Nam được bắt đầu sau thắng lợi của trận quyết chiến chiến lược Điện Biên Phủ trên không.

B.  Hiệp định Pari (1973) về chấm dứt chiến tranh lập lại hoà bình ở Việt Nam được kí kết là kết quả của sự phối hợp chặt chẽ trong thế kiềng ba chân chính trị, quân sự và ngoại giao.

C.  Thực chất của thắng lợi đối ngoại tại Pari (1973) nằm ở việc chuyển hóa ưu thế trên chiến trường thành lợi thế trên bàn đàm phán.

D.  Việc Hoa Kỳ chấp nhận ký Hiệp định Pari (1973) chủ yếu xuất phát từ thiện chí ngoại giao của các bên tham gia đàm phán, hơn là từ những biến chuyển của cục diện chiến tranh.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải