Tài liệu hỗ trợ

Tải MIỄN PHÍ file Word kèm ma trận và lời giải chi tiết

Liên hệ Zalo 0915347068 để nhận file nhanh chóng.

Liên hệ Zalo 0915347068

ĐỀ VIP 11 - KĐ - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN ĐỊA LÝ 2026 - H6

(Đề thi có ... trang)

Môn thi: Địa Lý

Năm 2026

Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Lãnh thổ nước ta


A.  
trải dài dài từ Bắc xuống Nam.                                    B. có đường biên giới tiếp giáp Mi-an-ma.


C.  
nằm hoàn toàn ở trong vùng ôn đới.                        D. chỉ tiếp giáp với các quốc gia trên biển.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Sản phẩm của làng nghề chế biến, bảo quản nông, lâm, thuỷ sản là


A.  
đường thốt nốt.
B.  
tái chế nhựa
C.  
sợi bông vải.
D.  
sợi vải vụn.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Lao động ở nước ta hiện nay


A.  
hầu hết làm việc ở khu công nghiệp.                        B. chất lượng có sự phân hóa theo vùng.


C.  
tập trung chủ yếu ở khu vực thành thị.                        D. khu vực dịch vụ có tỉ trọng nhỏ nhất.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Đô thị hóa ở nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?


A.  
Chức năng không thay đổi.
B.  
Gắn với công nghiệp hóa.


C.  
Phân bố đồng đều theo vùng.
D.  
Trình độ cao so với thế giới.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Hoạt động lâm sinh của nước ta hiện nay


A.  
đã hình thành nhiều nhà máy giấy.
B.  
tập trung chủ yếu ở vùng ven biển.


C.  
trồng chủ yếu làm nguyên liệu giấy.
D.  
bao gồm trồng rừng và chế biến gỗ.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Nhà máy nhiệt điện nào sau đây có công suất lớn nhất ở nước ta hiện nay?


A.  
Na Dương.
B.  
Uông Bí.
C.  
Phú Mỹ.
D.  
Thủ Đức.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 7. Mạng lưới đường sắt của nước ta hiện nay


A.  
có nhiều tuyến ở miền Bắc.
B.  
chỉ phân bố ở miền Nam.


C.  
tập trung ở miền Trung.
D.  
phân bố đều khắp các vùng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 8. Địa điểm du lịch  văn hóa nổi tiếng của nước ta hiện nay là


A.  
Vịnh Hạ Long.
B.  
Hồ Ba Bể.
C.  
Động Phong Nha.
D.  
Di tích Mỹ Sơn.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 9. Khoáng sản có giá trị nhất ở vùng Đồng bằng sông Hồng là


A.
Than đá.
B.  
Bô-xit.
C.  
Sắt
D.  
Than bùn.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 10. Cây công nghiệp lâu năm có diện tích lớn nhất ở Đông Nam Bộ là


A.  
cao su.
B.  
chè.
C.  
cà phê.
D.  
dừa.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 11. Bắc Trung Bộ thuận lợi nuôi trồng thủy sản nước lợ do có nhiều


A.  
sông ngòi.
B.  
hồ thủy điện.
C.  
đầm phá.
D.  
ao hồ.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 12. Trung du và miền núi phía Bắc có thế mạnh kinh tế nào sau đây?


A.  
Trồng cây lương thực, rau quả.
B.  
Khai thác và chế biến khoáng sản.


C.  
Phát triển năng lượng điện khí.        D. Phát triển chăn nuôi gia cầm.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 13. Mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc do


A.  
đồi núi dốc, lớp phủ thực vật bị phá hủy.                 B. địa hình nhiều đồi núi, lượng mưa lớn.


C.  
lượng mưa lớn, có các đồng bằng rộng.                 D. có các đồng bằng rộng, đồi núi dốc lớn.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 14. Cho biểu đồ sau:

                                                 Sản lượng dầu thô khai thác ở nước ta, giai đoạn 2019-2024

                                                   (Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê 2025)

Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

        A. Trong giai đoạn 2019 – 2024, tổng sản lượng dầu thô khai thác tăng.

        B. Trong giai đoạn 2019 – 2024, tổng sản lượng dầu thô khai thác tăng 3200 nghìn tấn.

        C. Năm 2024, Tổng sản lượng khai thác nhiều hơn khai thác nước ngoài 8120 nghìn tấn.

        D. Năm 2024 so với năm 2023, tổng sản lượng dầu thô khai thác giảm 41 nghìn tấn.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 15. Hoạt động ngoại thương của nước ta ngày càng phát triển chủ yếu do

     A. chính sách mở cửa, hội nhập sâu rộng.

     B.  xuất khẩu nhiều mặt hàng về công nghiệp nặng.

     C. chú trọng các thị trường châu Á - Mỹ.

     D. đầu tư phương tiện vận chuyển bằng đường bộ.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 16. Thế mạnh chủ yếu để phát triển đánh bắt xa bờ ở Nam Trung Bộ là


A.  
vùng biển rộng, nhiều ngư trường lớn.                                 B. khí hậu ổn định, ít ảnh hưởng của bão.


C.
 bờ biển dài, biển nóng ẩm quanh năm.                                     D. nhiều vũng, vịnh; đầm phá,khí hậu nóng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 17. Sự phân hoá khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta ảnh hưởng chủ yếu đến

        A. phòng chống dịch bệnh, chế biến sản phẩm và tiêu thụ các nông sản.

        B. mở rộng diện tích, tăng năng suất và đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu.

        C. hoạt động sản xuất, cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp.

        D. thế mạnh của mỗi vùng, hoạt động canh tác và phòng chống thiên tai.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 18. Giải pháp chủ yếu ứng phó biến đổi khí hậu ở Đồng bằng sông Cửu Long là

        A. khai thác tổng hợp tài nguyên biển, đảm bảo thủy lợi, sống chung với lũ.

        B. bố trí các khu dân cư hợp lí, xây dựng hệ thống đê, phát triển vốn rừng.

        C. phân bố lại dân cư, sử dụng hiệu quả nguồn lao động, tạo thêm việc làm.

        D. sử dụng hợp lí tài nguyên, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, bảo vệ môi trường.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
A. ,
B. ,
C. ,
D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho thông tin sau:

Quanh năm gió Tín phong thổi trên lãnh thổ nước ta và biển Đông, nhưng tùy mùa mà tính chất của nó có thay đổi. Gió Tín phong có dạng độc lập nhất vào mùa xuân, khi hai luồng gió mùa đều yếu, khi đó nó xuất phát từ rìa tây nam của cao áp Thái Bình Dương và có hướng đông nam rõ rệt. Trong mùa hè, gió Tín phong thường thổi xen kẽ với các đợt gió mùa tây nam. Sang thu - đông, gió Tín phong thường phụ thuộc vào cao áp Xi-bia và thổi theo hướng đông bắc.

        a) Gió Tín phong bán cầu Bắc hoạt động quanh năm trên lãnh thổ nước ta.

        b) Do tác động của Tín phong bán cầu Bắc, vào mùa đông ở miền Bắc thường xuất hiện những ngày nắng ấm xen kẽ những ngày thời tiết âm u.

        c) Tín phong bán cầu Bắc là nguyên nhân chủ yếu gây ra mùa mưa cho cao nguyên Trung Bộ và Nam Bộ.

        d) Gió Tín phong kết hợp với hoạt động của dải hội tụ gây nên sự phân hóa mưa - khô ở hai sườn dãy Trường Sơn của nước ta.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Cho thông tin sau:

Trong những năm gần đây hoạt động ngoại thương có nhiều chuyển biến tích cực. Năm 2024, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa là 786,8 tỉ USD. Kim ngạch xuất khẩu đạt 405,9 tỉ USD, nhập khẩu đạt 380,9 tỉ USD. Thị trường buôn bán ngày càng mở rộng theo hướng đa dạng hóa, đa phương hóa. Hàng hóa xuất nhập khẩu phong phú, tỉ trọng nhóm hàng chế biến tăng tạo điều kiện để Việt Nam tham gia sâu hơn vào chuỗi sản xuất và cung ứng toàn cầu.

A.  Năm 2024 Việt Nam có cán cân xuất nhập khẩu +25 tỉ USD.

B.  Mặt hàng nhập khẩu chính của nước ta nông sản, thủy sản, dệt may, da giày.

C.  Tỉ trọng hàng chế biến tăng chủ yếu do khoa học kỹ thuật phát triển, phù hợp với thị trường, sử dụng hiệu quả vốn đầu tư.

   d) Giá trị xuất khẩu của nước ta tăng trong thời gian gần đây chủ yếu do dân số tăng nhanh, sản xuất phát triển, mở rộng thị trường.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Cho thông tin sau:

        Đồng bằng sông Hồng có đường bờ biển dài từ Quảng Ninh đến Ninh Bình, có nhiều bãi tắm, trên biển có nhiều đảo, đặc biệt quần thể Vịnh Hạ Long và quần đảo Cát Bà tạo thuận lợi để phát triển du lịch. Diện tích vùng biển rộng, nhiều vịnh, nhiều cửa sông, có ngư trường trọng điểm Hải Phòng - Quảng Ninh thuận lợi để nuôi trồng, khai thác thuỷ sản và phát triển giao thông vận tải biển.

        a) Vịnh Hạ Long là di sản thiên nhiên thế giới, thu hút đông đảo khách du lịch trong và ngoài nước.

        b) Đồng bằng sông Hồng hiện nay đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản chủ yếu do thúc đẩy sản xuất hàng hóa, đáp ứng thị trường.

        c) Giải pháp phát triển kinh tế biển của Đồng bằng sông Hồng là tăng trưởng xanh, bảo tồn đa dạng sinh học và các hệ sinh thái.

        d) Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các hoạt động kinh tế biển là nâng cao chất lượng lao động, tạo sự đồng đều về trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa các vùng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Cho biểu đồ:

Biểu đồ diện tích và dân số của một số quốc gia Đông Nam Á năm 2024

                                              (Nguồn: Niêm giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb thống kê năm 2025)

A.  Diện tích và dân số của Việt Nam lớn hơn Phi-lip-pin.

B.  Diện tích của In-đô-nê-xi-a gấp khoảng 6,4 lần diện tích của Phi-lip-pin.

C.  In-đô-nê-xi-a có mật độ dân số thấp nhất, Việt Nam có mật độ dân số cao nhất.

D.  Mật độ dân số của In-đô-nê-xi-a thấp hơn mật độ dân số Việt Nam khoảng 157người/km2.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. 

Câu 1. Cho bảng số liệu:

Lượng mưa các tháng tại trạm quan trắc Đà Nẵng năm 2024 (Đơn vị: mm)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Lượng mưa

184,0

88,4

15,9

22,7

55,9

106,3

89,7

32,3

456,5

1 836,2

742,0

317,2

(Nguồn: Niêm giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb thống kê năm 2025)

Căn cứ vào bảng số liệu, hãy cho biết lượng mưa trung bình năm ở trạm quan trắc Đà Nẵng là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Cho bảng số liệu:

                Nhiệt độ không khí trung bình các tháng của một số trạm quan trắc nước ta năm 2024

                                                                                                                                                    (Đơn vị: oC)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Hà Nội

18,1

20,5

22,7

25,5

29,6

30,5

31,6

29,7

29,1

27,8

24,3

19,6

Cần Thơ

26,6

27,1

26,9

29,6

29,3

28,7

28,0

29,2

27,4

28,0

27,5

28,2

(Nguồn: Niêm giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb thống kê năm 2025)

Căn cứ vào bảng số liệu, hãy cho biết biên độ nhiệt trung bình năm của Hà Nội và Cà Mau chênh lệch bao nhiêu oC (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Năm 2024, dân số của nước ta là 101,3 triệu người, trong đó lực lượng lao động có việc làm là 51,9 triệu người. Hãy cho biết năm 2024, tỉ lệ lực lượng lao động có việc làm trong tổng dân số của nước ta là bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Năm 2024, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa là 786,8 tỉ USD, trong đó kim ngạch xuất khẩu đạt 405,9 tỉ USD. Hãy cho biết cán cân xuất nhập khẩu hàng hóa của nước ta năm 2024 là bao nhiêu tỷ USD (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5: Năm 2024 GRDP vùng Đông Nam Bộ đạt 140 tỷ USD, năm 2025 đạt 150 tỷ USD. Hãy tính tốc độ tăng trưởng GRDP năm 2025 so với năm 2024 là bao nhiêu %.(làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Năm 2024, diện tích rừng tự nhiên của Đồng bằng sông Cửu Long là 79,2 nghìn ha; rừng trồng là 165,5 nghìn ha. Hãy cho biết năm 2024, rừng trồng chiếm bao nhiêu % tổng diện tích rừng của vùng (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).  Có 2 bài đều tính tỉ lệ % đơn giản luôn có nên không? Câu 3 đó.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải