Tài liệu hỗ trợ

Tải MIỄN PHÍ file Word kèm ma trận và lời giải chi tiết

Liên hệ Zalo 0915347068 để nhận file nhanh chóng.

Liên hệ Zalo 0915347068

ĐỀ VIP 10 - KĐ - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN ĐỊA LÝ 2026 - HA5

(Đề thi có ... trang)

Môn thi: Địa Lý

Năm 2026

Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Cho biểu đồ:

Biểu đồ thể hiện sản lượng thuỷ sản của nước ta giai đoạn 2015 - 2024

                                   (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2025)

Căn cứ vào biểu đồ, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về sản lượng thủy sản của nước ta giai đoạn 2015 - 2024?

A.  Tỉ trọng sản lượng thuỷ sản nuôi trồng tăng 4,7 lần.

B.  Sản lượng thuỷ sản nuôi trồng tăng chậm hơn sản lượng thuỷ sản khai thác.

C.  Sản lượng thuỷ sản nuôi trồng và sản lượng thủy sản khai thác tăng liên tục.

D.  Sản lượng thủy sản khai thác luôn thấp hơn và có tỉ trọng nhỏ hơn thủy sản nuôi trồng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Biện pháp chủ yếu để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng nước ta là

A.  canh tác hợp lí, chống ô nhiễm đất.                B. định canh, định cư cho người dân.

C.  áp dụng biện pháp nông - lâm kết hợp.                D. thực hiện kĩ thuật canh tác trên đất dốc.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Hướng phát triển trọng tâm của ngành bưu chính nước ta hiện nay là

A.  đầu tư và đảm bảo an ninh mạng.                        B. tập trung phát triển tại các đô thị.

C.  đẩy mạnh chuyển đổi số quốc gia.                        D. mở rộng hệ sinh thái dịch vụ bưu chính.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Các tỉnh của vùng Trung du và miền núi phía Bắc không giáp với nước khác là

A.  Lạng Sơn, Cao Bằng.                                        B. Lạng Sơn, Cao Bằng.

C.  Thái Nguyên và Phú Thọ.                                D. Tuyên Quang và Điện Biên.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Vận tải đường hàng không nước ta hiện nay

A.  phát triển nhanh cả về đường bay và cảng.                B. chủ yếu vận chuyển hàng hoá nặng, đi xa.

C.  có vai trò hạn chế trong hội nhập quốc tế.                D. phát triển chậm hơn so với các ngành khác.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Nam Trung Bộ hiện nay có thế mạnh để

A.  phát triển cây công nghiệp lâu năm.                         B. trồng lúa nước trên quy mô rộng lớn.

C.  mở rộng cây công nghiệp ngắn ngày.                        D. phát triển khu kinh tế ven biển phía tây.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 7. Lãnh thổ Việt Nam

A.  không có các quần đảo xa bờ.                                 B. bao gồm vùng đất và vùng biển.

C.  là một khối thống nhất và toàn vẹn.                        D. có vùng trời tách rời khỏi vùng biển.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 8. Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sông ngòi nước ta biểu hiện qua đặc điểm nào sau đây?

A.  Độ dốc lòng sông lớn ở khu vực đồi núi.                B. Chế độ dòng chảy sông thay đổi theo mùa.

C.  Chiều dài và lưu vực các sông rất khác nhau.                D. Hướng chảy sông chủ yếu tây bắc – đông nam.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 9. Chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp nước ta hiện nay


A.  
mở rộng các trung tâm kinh tế.
B.  
tăng sản phẩm có thương hiệu.


C.  
tăng tỉ trọng khai thác thủy sản.
D.  
giảm tỉ trọng cây công nghiệp.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 10. Mục tiêu chủ yếu của phát triển kinh tế biển theo hướng tăng trưởng xanh ở Đồng bằng sông Hồng nhằm

A.  nâng cao hiệu quả, khai thác hợp lý tiềm năng, bảo vệ môi trường biển đảo.

B.  khai thác hải sản xa bờ, giải quyết việc làm, tăng cường chủ quyền biển đảo.

C.  thu hút nguồn vốn đầu tư, tăng cường dịch vụ hàng hải, đẩy mạnh xuất khẩu.

D.  hình thành mô hình sản xuất mới, phân bố lại dân cư, bảo vệ môi trường biển.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 11. Cơ cấu kinh tế theo thành phần ở nước ta hiện nay chuyển dịch theo hướng

A.  thu hẹp vai trò kinh tế tư nhân trong nước.                 B. tập trung phát triển khu vực kinh tế nhà nước.

C.  loại bỏ các thành phần kinh tế ngoài nhà nước.        D. tăng tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 12. Cà phê Arabica ở Nam Trung Bộ được trồng chủ yếu ở

A.  các đồng bằng ven biển, đất cát pha.                        B. các cao nguyên cao, khí hậu mát mẻ.

C.  các cao nguyên thấp, khí hậu nóng ẩm.                 D. các thung lũng sông, đất phù sa màu mỡ.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 13. Phát biểu nào sau đây đúng về dân cư nước ta hiện nay?


A.
 Quy mô nhỏ và tăng chậm. 
B.
 Số lượng luôn cố định.


C.
 Đông dân nhưng ít dân tộc. 
D.
 Tỉ số giới tính khá cân bằng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 14. Lao động nước ta hiện nay

A.  có sự thay đổi tỉ lệ giữa các khu vực kinh tế.                B. tình trạng thất nghiệp được giải quyết triệt để.

C.  có năng suất tăng cao ngang khu vực Đông Á.                D. phân bố đồng đều giữa nông thôn và thành thị.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 15. Ngành công nghiệp nào sau đây ở nước ta đòi hỏi cao về vốn, công nghệ, trình độ lao động?

A.  Dệt và sản xuất trang phục.                B. Công nghiệp sản xuất giày dép.

C.  Sản xuất, chế biến thực phẩm.                D. Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 16. Đặc điểm tự nhiên chủ yếu nào sau đây làm cho miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có cơ cấu cây trồng đa dạng?

A.  Diện tích đất feralit lớn, rừng giàu tài nguyên, khoáng sản phong phú.

B.  Địa hình thấp là chủ yếu, đất phù sa rộng, khí hậu nóng ẩm quanh năm.

C.  Khí hậu có sự phân hoá theo mùa, nhiều dạng địa hình, đất đai đa dạng.

D.  Nguồn nước mặt dồi dào, sinh vật phong phú, mạng lưới sông ngòi dày.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 17. Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh ứng dụng khoa học - công nghệ trong sản xuất ở các trang trại chăn nuôi của vùng Đông Nam Bộ hiện nay là

A.  tăng nhanh nông sản hữu cơ, ngăn chặn được dịch bệnh, truy xuất nguồn gốc.

B.  nâng cao hiệu quả sản xuất, tăng sức cạnh tranh, đáp ứng nhu cầu thị trường.

C.  tìm kiếm thị trường mới, phát triển công nghiệp chế biến, giảm chi phí sản xuất.

D.  đảm bảo an toàn thực phẩm, tạo nhiều việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 18. Các vật nuôi nào sau đây được nuôi nhiều ở các vùng trọng điểm lương thực, thực phẩm của nước ta?

A.  Trâu, bò.                B. Dê, cừu.                        C. Lợn, gia cầm.                D. Bò sữa, dê.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
A. ,
B. ,
C. ,
D. mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho thông tin sau:

Bắc Trung Bộ có tài nguyên du lịch phong phú với các di sản thế giới như Cố đô Huế, Thành nhà Hồ và hệ thống hang động kỳ vĩ tại Phong Nha – Kẻ Bàng, cùng nhiều bãi tắm đẹp trải dài từ Thanh Hóa đến Thừa Thiên Huế. Năm 2023, vùng đón 33,46 triệu lượt khách, trong đó Thanh Hóa dẫn đầu, tuy nhiên quy mô vẫn thấp hơn vùng Đông Nam Bộ và còn đối mặt với thách thức từ khí hậu, hạ tầng. Hiện trạng phát triển du lịch của vùng vẫn chưa tương xứng với tiềm năng. Để phát triển bền vững, vùng định hướng tăng cường liên kết quốc tế qua các cửa khẩu, nâng cấp hạ tầng giao thông và đa dạng hóa sản phẩm du lịch gắn với bảo vệ môi trường.

A.  Bắc Trung Bộ sở hữu nhiều di sản thiên nhiên thế giới tiêu biểu như Cố đô Huế, Thành nhà Hồ và Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng.

B.  Sự liên kết giữa các tỉnh trong vùng giúp đa dạng hóa sản phẩm từ du lịch biển, văn hóa đến du lịch sinh thái và trải nghiệm làng nghề.

C.  Thanh Hóa là địa phương có lượng khách du lịch thấp nhất trong vùng do chưa khai thác được các sản phẩm du lịch biển.

D.  Giải pháp chiến lược hiện nay là ngừng liên kết với các quốc gia láng giềng để tập trung toàn bộ nguồn lực cho du lịch nội địa.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Cho thông tin sau:

Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là khu tập trung các hoạt động nghiên cứu, thử nghiệm và trình diễn các mô hình sản xuất nông nghiệp tiên tiến. Nhiệm vụ trọng tâm của các khu này bao gồm việc chọn tạo giống năng suất cao, hiện đại hóa quy trình bảo quản, chế biến và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cho ngành. Tính đến năm 2023, Việt Nam đã có 6 khu đi vào hoạt động, đóng góp 3,83% vào tăng trưởng GDP toàn ngành nông nghiệp. Theo quy hoạch đến năm 2030, cả nước dự kiến sẽ có 22 khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao nhằm thúc đẩy phát triển dịch vụ và doanh nghiệp nông nghiệp thông minh.

A.  Khu nông nghiệp công nghệ cao là nơi tập trung thực hiện các hoạt động ứng dụng thành tựu nghiên cứu hiện đại vào lĩnh vực nông nghiệp.

B.  Hiện nay, tất cả 22 khu nông nghiệp công nghệ cao theo quy hoạch năm 2030 đều đã đi vào hoạt động và đóng góp lớn vào GDP.

C.  Một trong những nhiệm vụ trọng tâm hiện nay của các khu nông nghiệp công nghệ cao là tập trung vào khâu chọn tạo giống và phòng trừ dịch bệnh cho vật nuôi, cây trồng.

D.  Giải pháp đột phá hiện nay là hạn chế thu hút vốn đầu tư nước ngoài để tập trung hoàn toàn vào nguồn lực nhân lực công nghệ cao trong nước.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Cho thông tin sau:

Quá trình feralit là quá trình hình thành đất chủ yếu tại Việt Nam. Trong điều kiện nhiệt ẩm cao, tạo nên nhóm đất có diện tích lớn nhất và phân bố rộng khắp trên cả nước. Đặc điểm nổi bật của đất feralit là có màu đỏ vàng do sự tích tụ ô-xít sắt, ô-xít nhôm và thường có tính chất chua do các chất ba-dơ dễ tan bị rửa trôi mạnh. Tuy có tầng đất dày nhưng do tác động của nhiệt ẩm phân mùa, đất feralit rất dễ bị xói mòn ở vùng đồi núi dốc và thường nghèo mùn do tốc độ phân hủy chất hữu cơ diễn ra nhanh chóng.

A.  Quá trình hình thành đất feralit ở nước ta diễn ra mạnh ở vùng đồi núi cao, trên các loại đá mẹ a-xit trong điều kiện nhiệt ẩm dồi dào.

B.  Do nhiệt ẩm cao làm quá trình phân hủy chất hữu cơ diễn ra nhanh nên đất feralit ở nước ta thường có đặc điểm là nghèo mùn.

C.  Biện pháp quan trọng hàng đầu để hạn chế xói mòn đất ở miền núi nước ta là bảo vệ đất gắn với bảo vệ rừng, áp dụng tổng thể các biện pháp thủy lợi, canh tác.

D.  Ở nước ta, nhóm đất feralit có diện tích lớn nhất, thuận lợi phát triển các loại cây hằng năm.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Cho biểu đồ về tổng số dân và tỉ lệ dân thành thị của một số quốc gia Đông Nam Á năm 2024:

(Nguồn: Niên giám thống kê ASEAN 2025, https://www.aseanstats.org)

        a) In-đô-nê-xi-a là quốc gia có tổng số dân đông nhất, Cam-pu-chia có số dân thấp nhất.

        b) Tỉ lệ dân thành thị của Ma-lai-xi-a năm 2024 cao gấp khoảng 2 lần tỉ lệ dân thành thị của Cam-pu-chia.


C.  
Số dân thành thị của Phi-lip-pin năm 2024 đạt khoảng 48 triệu người, cao hơn số dân thành thị của Ma-lai-xi-a.

        d) Các quốc gia có tỉ lệ dân thành thị cao cho thấy đây là khu vực có trình độ phát triển nông nghiệp lạc hậu.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. Năm 2024, số dân nước ta là 101,3 triệu người, tỉ lệ dân nông thôn nhiều hơn tỉ lệ dân thành thị là 23,0%. Hãy cho biết năm 2024, số dân nông thôn của nước ta là bao nhiêu triệu người? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).                                

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Cho bảng số liệu:

Diện tích rừng và diện tích đất tự nhiên của nước ta năm 2010 và năm 2024

Năm

2010

2024

Tổng diện tích rừng (km2)

133 900

148 743

Diện tích đất tự nhiên (km2)

331 000

331 338

(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê 2025)

Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết tỉ lệ che phủ rừng của nước ta năm 2024 tăng bao nhiêu phần trăm so với năm 2010 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).                 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Cho bảng số liệu sau:

Nhiệt độ không khí trung bình các tháng của một số trạm quan trắc nước ta năm 2024

(Đơn vị: oC)

Tháng

Trạm

quan trắc

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Hà Nội (Láng)

18,4

19,6

22,1

28,3

28,8

30,9

30,4

30,4

29,2

27,6

25,2

19,6

Cà Mau

27,2

28,0

28,9

30,5

30,2

29,3

28,0

28,6

28,6

29,0

28,6

27,1

(Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2025)

Căn cứ vào bảng số liệu, hãy cho biết biên độ nhiệt độ trung bình của Hà Nội và Cà Mau chênh lệch bao nhiêu oC

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Năm 2024, Trung du và miền núi phía Bắc có diện tích cây công nghiệp là 155,8 nghìn ha, tăng thêm 4,42% so với năm 2021. Cho biết diện tích cây công nghiệp lâu năm của vùng Trung du và miền núi phía Bắc năm 2021 là bao nhiêu nghìn ha (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).                         

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Cho bảng số liệu:

Khối lượng hàng hoá vận chuyển và luân chuyển của nước ta năm 2015 và 2024

Năm

Chỉ tiêu

2015

2024

Khối lượng vận chuyển (nghìn tấn)

1 151 895,7

2 288 996,3

Khối lượng luân chuyển (triệu tấn.km)

233 492,2

266 226,8

Cho biết cự li vận chuyển hàng hoá trung bình của giao thông vận tải nước ta năm 2024 so với năm 2015 giảm bao nhiêu km (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).                

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Cho bảng số liệu sau:

Lượng mưa, lượng bốc hơi ở các địa điểm

(Đơn vị: mm)

Địa điểm

Lượng mưa

Lượng bốc hơi

Hà Nội

1666

989

Huế

2868

1000

Thành phố Hồ Chí Minh

1931

1686

(Nguồn: Tổng cục thống kê, 2022, https://www.gso.gov.vn)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết địa điểm có cân bằng ẩm thấp nhất là bao nhiêu mm? 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải