Câu 3. Nhôm được sử dụng phổ biến để sản xuất các thiết bị, dụng cụ, đồ gia dụng do có nhiều tính chất ưu việt như dẻo, nhẹ, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, chịu ăn mòn hoá học khá tốt.
Thí nghiệm đo tốc độ ăn mòn của nhôm trong môi trường dung dịch HCl 2 M:
Nhúng một miếng nhôm hình lập phương có diện tích toàn phần
đã được làm sạch vào dung dịch HCl 2 M (nồng độ không đổi) ở nhiệt độ
. Sau t (giờ)
giờ, khối lượng miếng nhôm giảm
.
Tốc độ ăn mòn
(mm/năm) của miếng nhôm được tính theo công thức:
.
Trong đó:
là khối lượng riêng của nhôm.
Trong cùng điều kiện thí nghiệm, tốc độ ăn mòn của kẽm là
mm/năm.
A. Nhôm là kim loại có tính khử mạnh nhưng có khả năng tự bảo vệ bằng cách hình thành lớp oxide mỏng để chống ăn mòn.
B. Tốc độ ăn mòn của nhôm trong điều kiện thí nghiệm trên là
mm/năm..
C. Kẽm có tốc độ ăn mòn lớn hơn nhôm do kẽm có tính khử mạnh hơn nhôm.
D. Nhôm và kẽm đều được sử dụng để mạ kim loại bằng phương pháp điện phân.