Tài liệu hỗ trợ

Tải MIỄN PHÍ file Word kèm ma trận và lời giải chi tiết

Liên hệ Zalo 0915347068 để nhận file nhanh chóng.

Liên hệ Zalo 0915347068

26. PHAN BỘI CHÂU - KHÁNH HÒA(Thi thử Tốt Nghiệp THPT 2026 môn Sinh Học)

(Đề thi có ... trang)

Môn thi: Sinh Học

Năm 2026

Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Câu 1: Phép lai nào trong các phép lai sau đây đã giúp Correns phát hiện ra sự di truyền ngoài nhiễm sắc thể (di truyền ngoài nhân)?


A.  
Lai thuận nghịch.         B. Lai phân tích.         C. Lai tế bào.         D. Lai cận huyết.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2: Rễ cây trên cạn hấp thụ khoáng từ đất theo cơ chế nào?


A.  
Thụ động và thẩm tách.         B. Chủ động và thẩm thấu.


C.  
Thẩm thấu và thẩm tách.         D. Thụ động và chủ động.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3: Cho cây hoa vàng thuần chủng giao phấn với cây hoa trắng (P) thuần chủng cùng loài được F₁ toàn cây hoa vàng; cho cây F₁ giao phấn với cây hoa trắng (P) thu được thế hệ sau có tỉ lệ 3 cây hoa trắng : 1 cây hoa vàng. Phép lai được chi phối bởi quy luật di truyền


A.  
Tương tác gen.                 B. Trội không hoàn toàn.         

        C. Phân li độc lập.                 D. Phân li.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4: Phát biểu không chính xác khi nói về đặc điểm của quần thể ngẫu phối:

A.  Trong quần thể ngẫu phối, các cá thể giao phối với nhau và sự gặp gỡ giữa các giao tử xảy ra một cách ngẫu nhiên.

B.  Trong những điều kiện nhất định, quần thể ngẫu phối có tần số các kiểu gen được duy trì không đổi qua các thế hệ.

C.  Đặc trưng của quần thể ngẫu phối là thành phần kiểu gen của quần thể chủ yếu tồn tại ở trạng thái đồng hợp.

D.  Quần thể ngẫu phối có khả năng bảo tồn các alen lặn gây hại và dự trữ các alen này qua nhiều thế hệ.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5: Anticodon của phức hợp Met–tRNA là gì?


A.  
TAC.         B. AUG.         C. UAC.         D. AUC.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6: Hình 1 mô tả giai đoạn nào của quá trình giảm phân?


A.  
Kì cuối I.         B. Kì sau II.        C. Kì đầu II.         D. Kì giữa I.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 7: Cho hình ảnh về biến đổi hình dạng cây rau mác ở các tầng nước khác nhau và cho biết các nhận định dưới đây có bao nhiêu ý đúng?

I) Hiện tượng kiểu hình của cây rau mác biến đổi theo độ sâu của nước là do thường biến.

II) Hiện tượng trên có thể liên quan đến sự biến đổi kiểu gen kéo theo sự thay đổi hình dạng lá của cây rau mác.

III) Theo hình trên, ta thấy nếu càng xuống sâu thì thân cây càng dài ra và dạng lá hình mũi mác dần dần tiêu biến khi xuống tầng nước càng sâu.

IV) Giả sử hạt của cây rau mác có lá hình dài ở tầng nước thấp nhất trong hình đem đi gieo trồng trên cạn thì đời con thu được sẽ là những cây rau mác có dạng lá hình dài.


A.  
3         B. 1         C. 4         D. 2

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 8: Trong công nghệ gene, các enzyme được sử dụng trong bước tạo DNA tái tổ hợp là

A.  enzyme restrictase và enzyme ligase.

B.  enzyme ligase và enzyme DNA-polymerase.

C.  enzyme DNA-polymerase và enzyme RNA-polymerase.

D.  enzyme restrictase và enzyme DNA-polymerase.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 9: Di truyền y học là

A.  ngành khoa học nghiên cứu về di truyền và biến dị ở người.

B.  ngành khoa học nghiên cứu sự di truyền và biểu hiện các tính trạng ở người.

C.  một lĩnh vực của di truyền y học nghiên cứu sự di truyền và biểu hiện các tính trạng ở người. D. một lĩnh vực ứng dụng của di truyền học người, trong đó, các thông tin về di truyền học người được ứng dụng trong nghiên cứu y học.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 10: Ở một loài thực vật, allele D quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với allele d quy định hoa trắng; tính trạng trung gian sẽ có hoa hồng. Biết rằng không có đột biến xảy ra, theo lí thuyết, phép lai giữa các cây có kiểu gene nào sau đây tạo ra đời con có kiểu hình hoa đỏ chiếm tỉ lệ 50%?


A.  
Dd × dd.         B. DD × Dd.         C. DD × dd.         D. Dd × Dd.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 11: Đâu là ứng dụng của tạo giống dựa bằng lai hữu tính?

A.  Tạo giống cà chua tứ bội.

B.  Tạo giống lúa lùn IR8.

C.  Cừu Dolly.

D.  Tạo ra những con bò có kiểu hình giống hệt nhau từ một phôi ban đầu.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 12: Hình ảnh sau mô tả cơ chế dạng đột biến nào sau đây?


A.  
Chuyển đoạn.         B. Lặp đoạn.        C. Mất đoạn.         D. Đảo đoạn.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 13: Ở người, gene quy định dạng tóc nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2 allele, allele A quy định tóc quăn trội hoàn toàn so với allele a quy định tóc thẳng. Bệnh mù màu đỏ – xanh lục do allele lặn b nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X quy định. Biết rằng không phát sinh các đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ, III.9 và III.12: nam tóc thẳng và mù màu. Cặp vợ chồng III.10 – III.11 trong phả hệ này sinh con, xác suất đứa con đầu lòng không mang allele lặn về hai gene trên là


A.  
1/8.         B. 4/9.         C. 1/6.         D. 1/3.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 14: Phát biểu nào sau đây không đúng với quá trình hô hấp ở thực vật?

A.  Phân giải hiếu khí diễn ra mạnh trong rễ cây khi bị ngập úng.

B.  Hô hấp tạo ra nhiều sản phẩm trung gian cần cho các quá trình chuyển hóa trong cây.

C.  Hạt đang nảy mầm, hoa đang nở thì hoạt động hô hấp diễn ra mạnh.

D.  Hô hấp sáng chỉ có ở thực vật C₃ và gây lãng phí sản phẩm của quang hợp.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 15: Liệu pháp gene là biện pháp

A.  chữa trị các bệnh di truyền bằng phương pháp tư vấn.

B.  chuyển gene từ loài sinh vật này sang loài khác.

C.  tạo ra tế bào có những nguồn gene rất khác xa nhau.

D.  chữa bệnh bằng cách khắc phục những sai hỏng di truyền.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 16: Allele A bị đột biến điểm thành allele a. Theo lí thuyết, allele A và allele a


A.  
luôn có chiều dài bằng nhau.         B. luôn có số liên kết hydrogen bằng nhau.

        C. luôn có tỉ lệ (A + G)/(T +
C. bằng nhau.         
D. chắc chắn có số nucleotide bằng nhau.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 17: Ở người, loại tế bào đã chuyên hóa về chức năng chỉ tồn tại ở pha G₀ trong chu kì tế bào và không bao giờ phân chia là


A.  
tế bào cơ tim.         B. bạch cầu.         C. tế bào thần kinh.         D. tế bào gan.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 18: Theo mô hình điều hòa biểu hiện gene ở E. coli thì chức năng của vùng operator (O) trong operon lac là

        A. vị trí tương tác với enzyme DNA polymerase.         

        B. vị trí tương tác với protein ức chế.

        C. vị trí tương tác với enzyme RNA polymerase.

        D. nơi tổng hợp nên protein ức chế.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG / SAI

Câu 1: Một loài thực vật, xét hai cặp gene cùng nằm trên NST thường, mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Biết không xảy ra đột biến. Cho 2 cơ thể dị hợp về 2 cặp gene giao phấn với nhau, thu được F₁.

        a) Nếu tần số hoán vị gene nhỏ hơn 20% thì F₁ có kiểu hình trội về 2 tính trạng luôn chiếm trên 50%.

        b) Nếu các gene liên kết hoàn toàn thì F₁ có tối đa 3 kiểu hình.

        c) Nếu hoán vị gene chỉ xảy ra trong quá trình phát sinh giao tử đực thì F₁ có tối đa 8 loại kiểu gene.

        d) F₁ có tối đa 10 kiểu gene.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2: Ở người, kiểu gene HH quy định bệnh hói đầu, hh quy định không hói đầu, kiểu gene Hh quy định hói đầu ở nam và không hói đầu ở nữ. Ở một quần thể đạt trạng thái cân bằng về tính trạng này, trong tổng số người bị bệnh hói đầu, tỉ lệ người có kiểu gene đồng hợp là 0,1. Các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

        a) Tỉ lệ người nam bị bệnh hói đầu cao gấp 18 lần tỉ lệ người nữ bị hói đầu trong quần thể.

        b) Nếu người đàn ông hói đầu kết hôn với một người phụ nữ không bị bệnh hói đầu trong quần thể này thì xác suất họ sinh được 1 đứa con trai mắc bệnh hói đầu là 119/418.

        c) Trong số người nữ, tỉ lệ người mắc bệnh hói đầu là 10%.

        d) Những người có kiểu gene đồng hợp trong quần thể là 82%.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3: Hình dưới đây mô tả vòng tuần hoàn phổi và vòng tuần hoàn hệ thống ở người.

        a) Chức năng của các van tim trong hệ tuần hoàn là điều hòa nhịp tim.

        b) Đường đi của máu từ tâm thất trái đi ra là động mạch chủ.

        c) Máu trong động mạch giàu O₂, máu trong tĩnh mạch giàu CO₂.


D.  
Hệ tuần hoàn có nhiệm vụ chính là vận chuyển máu chứa oxy, chất dinh dưỡng đến các mô và lấy đi các sản phẩm chuyển hóa.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4: Hình dưới đây mô tả cơ chế xảy ra đột biến gene. Các nhận định sau đây về hình này là đúng hay sai?

        a) Từ 2 gene ban đầu có G* qua 4 lần nhân đôi sẽ phát sinh 32 gene, trong đó 14 gene đột biến, vị trí nucleotide được thay đổi là G–C thành A–T.

        b) Gene H5 có mạch X7 chính là mạch X2 của gene H1.

        c) Do base hiếm (G*) nên qua 3 lần nhân đôi mới phát sinh 1 gene đột biến thay thế G–C bằng A–T.

        d) Gene H5 là gene không bị đột biến.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Câu 1: Ở 1 loài thực vật, chiều cao cây do 1 gene có 2 allele là D và d quy định. Phép lai P: Cây hoa đỏ, thân cao × Cây hoa đỏ, thân cao, thu được F₁ có tỉ lệ: 6 cây hoa đỏ, thân cao: 5 cây hoa hồng, thân cao: 1 cây hoa hồng, thân thấp: 1 cây hoa trắng, thân cao: 3 cây hoa đỏ, thân thấp. Biết trong quá trình giảm phân không xảy ra trao đổi chéo. Theo lí thuyết, ở F₁ có thể có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene?

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2: Ở người, gene quy định nhóm máu và gene quy định dạng tóc đều nằm trên nhiễm sắc thể thường và phân li độc lập. Theo dõi sự di truyền của hai gene này ở một dòng họ, người ta vẽ được phả hệ sau:

Biết rằng gene quy định nhóm máu gồm 3 allele, trong đó: Kiểu gene IᴬIᴬ và IᴬIᴼ quy định nhóm máu A; Kiểu gene IᴮIᴮ và IᴮIᴼ quy định nhóm máu B; Kiểu gene IᴬIᴮ quy định nhóm máu AB; Kiểu gene IᴼIᴼ quy định nhóm máu O. Gene quy định tóc có hai allele, allele trội là trội hoàn toàn; người số 5 mang allele quy định tóc thẳng và không phát sinh đột biến ở tất cả những người trong phả hệ. Xác suất để cặp vợ chồng 8 – 9 sinh con có nhóm máu A và tóc xoăn là bao nhiêu %? (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3: Bộ NST lưỡng bội của lúa nước có 2n = 24. Có bao nhiêu trường hợp đột biến thể 3 có thể xảy ra?

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4: Trên một mạch của gene có 150A và 120T. Gene nói trên có 20% G. Số nucleotide loại C là bao nhiêu?

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5: Ở một loài động vật ngẫu phối, xét một gene có hai allele, allele A trội hoàn toàn so với allele a. Biết 2 quần thể thuộc loài này có tỉ lệ các kiểu gene như sau:

Cho các cá thể có kiểu hình trội ở quần thể 1 ngẫu phối với các cá thể có kiểu hình trội ở quần thể 2, thì tỉ lệ kiểu hình trội thu được ở đời con là bao nhiêu? (Tính và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6: Trong các kết luận sau về di truyền gene ngoài nhân, có bao nhiêu kết luận đúng?

I. Ở sinh vật nhân thực, các gene nằm ở tế bào chất chủ yếu được mẹ truyền cho con qua tế bào chất của trứng.

II. Correns là người đầu tiên phát hiện ra di truyền qua tế bào chất vào năm 1909.

III. Hiện tượng lá có đốm xanh và trắng ở cây vạn niên thanh là do đột biến bạch tạng do gene trong lục lạp.

IV. Bệnh động kinh ở người là di truyền gene ngoài nhân.

V. Gene trong tế bào chất có vai trò chính trong di truyền.

VI. Trong di truyền gene ngoài nhân, mẹ di truyền tính trạng cho con trai.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải