PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Câu 1: Cây trồng hấp thụ Nitrogen trong đất dưới dạng nào?
A. N₂ và NH₄⁺. B. NO₂ và NH₄⁺. C. NO₃⁻ và NH₄⁺. D. NO₂ và NO₃⁻.
Tài liệu hỗ trợ
Liên hệ Zalo 0915347068 để nhận file nhanh chóng.
22. THPT VŨNG TÀU(Thi thử Tốt Nghiệp THPT 2026 môn Sinh Học)
(Đề thi có ... trang)
Môn thi: Sinh Học
Năm 2026
Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.
Họ, tên thí sinh:
Số báo danh:
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Câu 1: Cây trồng hấp thụ Nitrogen trong đất dưới dạng nào?
A. N₂ và NH₄⁺. B. NO₂ và NH₄⁺. C. NO₃⁻ và NH₄⁺. D. NO₂ và NO₃⁻.
Câu 2: Các virus gây bệnh có hệ gene là RNA (như HIV) khi muốn cài xen được vật chất di truyền của chúng vào hệ gene của người, chúng cần thực hiện quá trình nào sau đây?
A. phiên mã. B. dịch mã. C. phiên mã ngược. D. tái bản DNA.
Câu 3: Nhân tố tiến hoá nào sau đây không làm thay đổi tần số allele qua các thế hệ?
A. Đột biến. B. phiêu bạt di truyền.
C. Dòng gene. D. Giao phối không ngẫu nhiên.
Câu 4: Giả sử loài thực vật A có bộ nhiễm sắc thể 2n = 4 kí hiệu là AaBb, loài thực vật B có bộ nhiễm sắc thể 2n = 6 kí hiệu là DdEeGg. Cho loài A giao phấn với loài B tạo ra các hợp tử F₁, sau đó đa bội hóa tạo ra thể song nhị bội. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
A. Mỗi thể song nhị bội có thể tạo ra tối đa 32 loại giao tử.
B. Thể song nhị bội có khả năng sinh sản hữu tính bình thường.
C. Thể song nhị bội có thể có kí hiệu bộ nhiễm sắc thể là AABBddeeGG.
D. Trong tế bào hợp tử F₁ có 5 nhiễm sắc thể.
Câu 5: Cặp cơ quan nào sau đây ở các loài sinh vật là cơ quan tương tự?
A. Ruột thừa của người và ruột tịt ở động vật.
B. Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người.
C. Cánh chim và cánh bướm.
D. Chi trước của mèo và tay của người.
Câu 6: Một bộ ba chỉ mã hóa cho một loại amino acid thuộc đặc điểm nào sau đây của mã di truyền?
A. Tính thoái hóa. B. Tính liên tục. C. Tính đặc hiệu. D. Tính phổ biến.
Câu 7: Lông ruột, nếp gấp ở ruột non có tác dụng?
A. Tăng diện tích hấp thụ dinh dưỡng. B. Tăng kích thước ruột non.
C. Đẩy thức ăn đi nhanh hơn. D. Giữ thức ăn đi chậm hơn.
Câu 8: Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, chọn lọc tự nhiên có đặc điểm nào sau đây?
A. Chỉ làm thay đổi tần số allele trội của quần thể có kích thước lớn.
B. Luôn làm tăng độ đa dạng di truyền của quần thể theo thời gian.
C. Có thể loại bỏ hoàn toàn một allele có lợi hoặc có hại ra khỏi quần thể.
D. Làm thay đổi tần số allele của quần thể theo một hướng xác định.
Câu 9: Ở hệ tuần hoàn kín, thành phần của hệ mạch gồm
A. động mạch và mao mạch. B. động mạch, tĩnh mạch và mao mạch.
C. động mạch và tĩnh mạch. D. tĩnh mạch và mao mạch.
Câu 10: Trong quá trình nuôi tằm lấy tơ, người nuôi tằm nhận thấy tằm đực cho năng suất cao hơn tằm cái nên giữ lại các trứng nở ra tằm đực. Gene quy định màu vỏ trứng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Z, không có allele trên W, trong đó allele A quy định trứng có màu sẫm, a quy định trứng có màu sáng. Cặp phép lai nào dưới đây giúp người nuôi tằm xác định được giới tính ngay từ giai đoạn trứng?
A. ♀ ZᴬZᴬ × ♂ ZᵃW. B. ♀ ZᴬZᵃ × ♂ ZᴬW. C. ♂ ZᵃZᵃ × ♀ ZᴬW. D. ♀ ZᴬZᴬ × ♂ ZᵃW.
Câu 11: Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, vai trò của dòng gene là
A. làm thay đổi nhanh chóng tần số các allele.
B. tạo ra các allele mới.
C. không làm thay đổi tần số allele của quần thể.
D. hình thành quần thể thích nghi.
Câu 12: Bào quan nào ở thực vật có khả năng chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học?
A. Nhân. B. Lục lạp. C. Lysosome. D. Ti thể.
Câu 13: Theo Darwin, nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi, cây trồng là
A. chọn lọc tự nhiên. B. biến dị cá thể. C. chọn lọc nhân tạo. D. biến dị xác định.
Câu 14: Tốc độ lọc ở cầu thận (GFR) phản ánh chức năng của thận. Một nghiên cứu được thực hiện để xác định ảnh hưởng tổng hợp của mức protein trong nước tiểu (protein niệu) và tốc độ lọc của cầu thận đến nguy cơ tử vong ở 331 bệnh nhân mắc bệnh thận mạn tính. Nguy cơ tử vong được ghi nhận là tỉ lệ phần trăm bệnh nhân tử vong trong một năm kể từ khi nhập viện. Kết quả được thể hiện ở hình dưới đây:
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
A. Protein niệu là tình trạng có protein xuất hiện trong nước tiểu.
B. GFR thấp kèm protein niệu cao cho thấy thận suy yếu, nguy cơ tử vong cao.
C. Bệnh nhân mắc bệnh thận mạn tính có GFR giảm mạnh, protein niệu thấp thì nguy cơ tử vong rất thấp.
D. Kiểm soát huyết áp và xét nghiệm protein niệu định kỳ giúp giảm nguy cơ bị bệnh thận và tử vong.
A. 1. B. 4. C. 3. D. 2.
Câu 15: Giống lợn Landrace của Đan Mạch được lai tạo từ giống lợn địa phương với giống Large White, sau đó lợn Landrace được lai tạo và chọn lọc thành giống lợn siêu nạc, năng suất cao, được nhân giống phổ biến khắp thế giới, trong đó có Việt Nam. Đây là thành tựu của phương pháp
A. gây đột biến. B. lai giống và chọn lọc.
C. công nghệ tế bào. D. công nghệ gene.
Câu 16: Hình vẽ bên mô tả quá trình săn mồi của một con diều hâu trong 3 tháng ở một quần thể chuột. Sự thay đổi trong quần thể chuột có thể được giải thích hợp lí bằng
A. đột biến gene. B. chọn lọc tự nhiên.
C. dòng gene. D. giao phối không ngẫu nhiên.
Câu 17: Trong công nghệ gene, một phân tử DNA nhỏ được lắp ráp từ các đoạn DNA lấy từ các tế bào khác nhau (thể truyền và gene cần chuyển) được gọi là
A. thể truyền. B. DNA tái tổ hợp. C. DNA tế bào cho. D. DNA tế bào nhận.
Câu 18: Thành phần nào sau đây không được xem là hóa thạch?
A. Dấu vết sinh vật để lại trên đá. B. Xác sinh vật trong hổ phách.
C. Dung nham núi lửa. D. Bộ xương của động vật.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG / SAI
Câu 1: Ở một loài thực vật, allele A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định quả vàng; Allele B quy định hạt trơn trội hoàn toàn so với allele b quy định hạt nhăn. Hai cặp allele nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau. Tần số allele A, b được biểu diễn qua biểu đồ hình bên. Biết các quần thể được biểu diễn trong biểu đồ đã cân bằng di truyền.
Các nhận định dưới đây là đúng hay sai khi nói về 4 quần thể trên?
a) Tần số allele a theo thứ tự giảm dần là QT3 → QT1 → QT4 → QT2.
b) Quần thể 3 có tần số kiểu gene dị hợp về 2 cặp gene cao hơn quần thể 2.
c) Tỉ lệ cây quả vàng, hạt trơn thuần chủng ở quần thể 1 là 17,64%.
d) Cho cây quả đỏ ở quần thể 2 giao phấn, xác suất hiện cây quả đỏ ở F₁ là 65/81.
Câu 2: Ở một loài thực vật, sự hình thành màu hoa chịu sự chi phối của 3 locus A, B và D. Gene D tổng hợp ra protein D, khi có protein này thì các gene A và B mới có thể tạo ra enzyme có hoạt tính. Các enzyme A và B sẽ tham gia vào con đường tổng hợp sắc tố cánh hoa như sơ đồ sau:
Khi không có sắc tố thì hoa có màu trắng. Các gene lặn a, b, d đều không tổng hợp được protein có chức năng. Biết rằng gene A và D nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể, gene B nằm trên một cặp nhiễm sắc thể khác. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?
a) Protein D có thể hoạt hóa cùng lúc cả hai gene A và gene B, từ đó quy định màu hoa đỏ.
b) Cho cây dị hợp tử về 3 cặp gene tự thụ phấn, thu được đời con có tối đa 2 loại kiểu hình.
c) Ở loài này, có tối đa 27 loại kiểu gene quy định sự hình thành màu hoa.
d) Số kiểu gene quy định kiểu hình hoa vàng nhiều hơn số kiểu gene quy định kiểu hình hoa đỏ.
Câu 3: Một nông dân trồng khoai tây sử dụng thuốc trừ sâu nhiều lần để phòng rệp trong khoảng thời gian hai năm. Biểu đồ ở hình sau thể hiện các mẫu của ba thế hệ kháng thuốc trừ sâu và không kháng thuốc trừ sâu trong khoảng thời gian này.
Từ dữ liệu cung cấp, mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?
A. Việc phun thuốc trừ sâu đã gây nên đột biến gene dẫn tới xuất hiện những cá thể rệp có khả năng kháng thuốc.
b) Vào năm thứ ba, nếu người nông dân ngừng sử dụng thuốc trừ sâu thì ở thế hệ thứ 4 có thể số lượng rệp không kháng thuốc sẽ tăng lên.
c) Một trong những hậu quả tiêu cực của việc sử dụng thuốc trừ sâu là chọn lọc giữ lại các sinh vật kháng thuốc trừ sâu.
d) Sự gia tăng của cá thể rệp có khả năng kháng thuốc và suy giảm của rệp không có khả năng kháng thuốc là kết quả của yếu tố ngẫu nhiên.
Câu 4: Kháng sinh edenie và cyclohexamide đều có khả năng ức chế tổng hợp protein mà không ức chế tổng hợp DNA và RNA. Khi bổ sung mỗi loại kháng sinh này vào tế bào nuôi cấy, hoạt động tổng hợp protein bị ảnh hưởng và sự ảnh hưởng này thể hiện trong đồ thị ở hình bên (đối chứng: không bổ sung chất nào). Kết thúc thí nghiệm, ly tâm tế bào nuôi cấy có bổ sung edenie, người ta thấy không tồn tại polyribosome, thay vào đó là các phân tử mRNA “mắc kẹt” với tiểu phần bé của ribosome cùng tRNA mở đầu; còn các tế bào có bổ sung cyclohexamide thì phát hiện polyribosome, trong đó các mRNA liên kết với lượng ribosome đa dạng. Từ thông tin cung cấp, hãy cho biết mỗi phát biểu là đúng hay sai?
a) Kể từ thời điểm bổ sung, edenie cần khoảng 2 phút để bất hoạt hoàn toàn quá trình dịch mã, trong khi cyclohexamide ngay lập tức làm ngừng dịch mã.
b) Ở cùng nồng độ, tác dụng làm ngừng dịch mã của cyclohexamide tốt hơn so với edenie, do vậy sử dụng kháng sinh này trong thực tế cho kết quả diệt khuẩn cao hơn.
c) Nếu bổ sung cyclohexamide và edenie cùng thời điểm thì khi ly tâm tế bào sau thí nghiệm sẽ không phát hiện ra polyribosome.
d) Edenie ức chế giai đoạn khởi đầu dịch mã; trong khi cyclohexamide ức chế giai đoạn kéo dài chuỗi polypeptide.
PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Câu 1: Hình dưới mô tả cơ chế hình thành hợp tử từ các giao tử đực và cái, hợp tử nào sẽ hình thành thể đột biến thể ba?
Câu 2: Phả hệ sau mô tả sự di truyền của tính trạng nhóm máu hệ ABO và bệnh rối loạn chuyển hóa galactose (gọi tắt là Gal) trong một gia đình. Biết rằng, bệnh Gal do một allele đột biến lặn gây ra, allele trội tương ứng quy định kiểu hình bình thường, gene quy định nhóm máu hệ ABO và gene gây bệnh Gal cùng liên kết trên NST số 9 của người. Người số 1 trong phả hệ không mang allele bệnh Gal.
Nếu dựa vào thông tin từ phả hệ, trong các cá thể 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, những cá thể nào đã biết chắc chắn rằng họ được nhận giao tử tái tổ hợp (giao tử hoán vị gene) của bố hoặc mẹ?
(Trả lời theo thứ tự từ nhỏ đến lớn nếu cho rằng có nhiều hơn hai cá thể).
Câu 3: Để xác định quan hệ họ hàng giữa loài người và một số loài linh trưởng, các nhà khoa học đã phân tích một đoạn trình tự nucleotide trên mạch khuôn của một gene mã hóa cấu trúc nhóm enzyme dehydrogenase như trong bảng sau. Xác định thứ tự các loài (gồm 4 số) thể hiện sự giảm dần mức độ gần gũi về nguồn gốc giữa người với một số loài thuộc Bộ Linh trưởng?
Câu 4: Cho sơ đồ thể hiện quá trình truyền đạt thông tin di truyền như sau:
Liệt kê theo thứ tự từ bé đến lớn các quá trình trong sơ đồ trên được thực hiện dựa trên nguyên tắc bổ sung?
Câu 5: Một người đàn ông trong một gia đình nghi ngờ về huyết thống những đứa con nên đã tiến hành xét nghiệm DNA. Kết quả thu được như dưới đây (các băng cùng một hàng ngang thể hiện kích thước băng bằng nhau).
Quan sát kết quả điện di hãy cho biết trong các nhận định dưới đây, những nhận định nào là đúng? (HS viết đáp án theo thứ tự từ số nhỏ đến lớn).
A. Kết quả xét nghiệm cho thấy S1 và D1 khả năng cao là con ruột của cặp vợ chồng này.
B. Nếu người mẹ có con riêng thì đó chính là đứa trẻ D2.
C. Đứa trẻ S2 có thể đã bị chuyển nhầm con của một gia đình khác trong bệnh viện.
Câu 6: Một quần thể ngẫu phối gồm có các tần số các kiểu gene ở thế hệ xuất phát gồm 0,3 AA : 0,6 Aa : 0,1 aa. Nếu khả năng thụ tinh của các giao tử mang A và a lần lượt là 100% và 80% thì ở F₁, tỉ lệ cá thể thuần chủng xấp xỉ bao nhiêu %? (Đáp án làm tròn đến 1 chữ số thập phân).