PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Câu 1: Hình sau mô tả cơ chế phát sinh dạng đột biến cấu trúc NST nào?
A. Mất đoạn. B. Đảo đoạn. C. Lặp đoạn. D. Chuyển đoạn.
Tài liệu hỗ trợ
Liên hệ Zalo 0915347068 để nhận file nhanh chóng.
20. LIÊN TRƯỜNG NGHỆ AN - MĐ 1202 - (Thi thử Tốt Nghiệp THPT 2026 môn Sinh Học)
(Đề thi có ... trang)
Môn thi: Sinh Học
Năm 2026
Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.
Họ, tên thí sinh:
Số báo danh:
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Câu 1: Hình sau mô tả cơ chế phát sinh dạng đột biến cấu trúc NST nào?
A. Mất đoạn. B. Đảo đoạn. C. Lặp đoạn. D. Chuyển đoạn.
Câu 2: Trong các hình sau, hình số mấy mô tả đúng trình tự các gene (Y, Z, A) nằm trên cặp NST tương đồng của tế bào sinh dưỡng bình thường?
A. 1. B. 3. C. 4. D. 2.
Câu 3: Trong các động vật: voi, trâu, mèo, chuột; động vật nào có nhịp tim nhỏ nhất?
A. Voi. B. Trâu. C. Mèo. D. Chuột.
Câu 4: Theo quy luật Mendel, allele quy định thân cao và allele quy định kiểu hình nào sau đây sẽ phân li đồng đều về các giao tử trong giảm phân?
A. Thân thấp. B. Hạt vàng. C. Hoa trắng. D. Chín sớm.
Câu 5: Nếu khoảng cách giữa 2 gene A và B trên 1 NST là 17cM thì tần số hoán vị gene là
A. 17%. B. 8,5%. C. 34%. D. 18%.
Câu 6: Hình sau biểu diễn quá trình thoát hơi nước của cây sống trong điều kiện khô hạn. Trong các đường cong A, B, C, D, đường cong nào mô tả sự thoát hơi nước qua lớp cutin (cuticle)?
A. Đường
A. B. Đường
C. C. Đường
D. D. Đường
B.
Câu 7: Hình sau mô tả quá trình phân bào của 3 tế bào. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Kết thúc phân bào, tế bào 1 tạo hai tế bào con có bộ NST 2n = 4.
B. Tế bào 1, 2 thuộc cùng một cơ thể.
C. Tế bào 2 đang ở kì sau của giảm phân I.
D. Cả 3 tế bào đều là tế bào sinh dưỡng.
Câu 8: Một học sinh làm thí nghiệm trồng 20 cây hoa anh thảo (Primula sinensis) đều có kiểu gene AA ở các điều kiện nhiệt độ môi trường khác nhau. Kết quả thu được như bảng sau:
Sự biểu hiện màu hoa anh thảo khi trồng ở các điều kiện nhiệt độ khác nhau là hiện tượng
A. đột biến gene. B. biến dị tổ hợp. C. đột biến NST. D. thường biến.
Câu 9: Ở cây hoa phấn (Mirabilis jalapa), gene quy định màu lá nằm trong tế bào chất. Nếu lấy hạt phấn của cây lá xanh thụ phấn cho cây lá trắng thì đời con có tỉ lệ kiểu hình là
A. 3 cây lá xanh : 1 cây lá trắng. B. 1 cây lá xanh : 1 cây lá trắng.
C. 100% cây lá xanh. D. 100% cây lá trắng.
Câu 10: Ghép cột A với cột B sao cho phù hợp với mô tả về cơ chế điều hòa biểu hiện gene của operon lac ở vi khuẩn E. coli.
A. 1d, 2c, 3b, 4a. B. 1c, 2a, 3d, 4b. C. 1b, 2a, 3d, 4c. D. 1a, 2c, 3d, 4b.
Câu 11: Loài động vật nào sau đây giới cái có cặp NST giới tính ZW?
A. Gà. B. Châu chấu. C. Ruồi giấm. D. Ong.
Câu 12: Thành tựu nào sau đây là của phương pháp lai hữu tính ở thực vật?
A. Giống gà Đông Tảo ở Hưng Yên có kích thước cơ thể lớn, chân to, da đỏ.
B. Giống dưa hấu tam bội không hạt, hàm lượng đường cao.
C. Giống lúa ST25 đạt 6,5 – 7 tấn/ha, gạo dẻo, thơm, ngon.
D. Giống lúa gạo vàng chuyển gene tổng hợp β-carotene.
Câu 13: Nitrogenous base uracil có trong cấu trúc nào sau đây?
A. DNA. B. RNA. C. Protein. D. Lipid.
Câu 14: Bộ ba 5’AUG3’ chỉ mã hóa amino acid methionine ở sinh vật nhân thực, điều này thể hiện đặc điểm nào sau đây của mã di truyền?
A. Tính đặc hiệu. B. Tính thoái hóa. C. Tính liên tục. D. Tính phổ biến.
Câu 15: Allele B ở sinh vật nhân sơ bị đột biến thay thế một cặp nucleotide ở giữa vùng mã hóa của gene tạo thành allele b làm cho codon 5’UGG3’ trên mRNA được phiên mã từ allele B thành codon 5’UGA3’ trên mRNA được phiên mã từ allele b. Nhận định nào sau đây đúng?
A. Chuỗi polypeptide do allele B tổng hợp khác chuỗi polypeptide do allele b tổng hợp 1 amino acid.
B. Đột biến làm thay đổi chức năng protein nên biểu hiện ngay thành kiểu hình ở cơ thể mang đột biến.
C. Allele B nhiều hơn allele b một liên kết hydrogen.
D. Chuỗi polypeptide do allele B tổng hợp ngắn hơn chuỗi polypeptide do allele b tổng hợp.
Câu 16: Một loài thực vật có 7 nhóm gene liên kết. Khi khảo sát một quần thể của loài này người ta thấy có 5 thể đột biến (kí hiệu A, B, C, D, E) có số lượng NST thể như sau:
Có bao nhiêu trường hợp thuộc thể đa bội chẵn?
A. 2. B. 3. C. 1. D. 4.
Sử dụng thông tin sau để trả lời 2 câu hỏi tiếp theo:
Ở người, bệnh galactosemia là bệnh rối loạn chuyển hóa do đột biến gene lặn trên nhiễm sắc thể thường gây thiếu hụt enzyme trong con đường chuyển hóa galactose thành UDP–glucose. Khi trong kiểu gene có đủ các allele trội A, B, C mã hóa các enzyme tương ứng A, B, C quy định kiểu hình bình thường, các kiểu gene còn lại quy định bệnh galactosemia. Con đường chuyển hóa galactose được mô tả ở hình sau:
Câu 17: Bệnh galactosemia di truyền theo quy luật
A. phân li độc lập. B. tương tác gene. C. hoán vị gene. D. liên kết giới tính.
Câu 18: Cặp bố mẹ nào sau đây có thể sinh con mắc bệnh galactosemia?
A. AaBBCC × AABbCC. B. AABbCc × AaBbCC.
C. AaBbCC × AABBCc. D. AABBCC × AaBbCC.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG / SAI
Câu 1: Ở một số virus có vật chất di truyền là RNA (HIV, SARS-CoV-2, …) có quá trình phiên mã ngược. Sau khi xâm nhập vào tế bào, RNA được enzyme phiên mã ngược của virus chuyển thành DNA và tích hợp vào DNA của tế bào chủ. Hình sau khái quát quá trình truyền đạt thông tin di truyền ở cấp độ phân tử của một số virus có vật chất di truyền là RNA:
a) Quá trình (1) và (2) cùng sử dụng chung một hệ enzyme.
b) Quá trình (1) sử dụng A, U, G, C của tế bào chủ.
c) Loại bỏ enzyme phiên mã ngược ở SARS-CoV-2 sẽ ngăn chúng nhân lên trong tế bào chủ.
d) Quá trình (3) là quá trình dịch mã.
Câu 2: Trong một thí nghiệm, các nhà khoa học đã xử lý phôi của một loài côn trùng gây đột biến mất đoạn NST ở 6 vị trí khác nhau (từ 1 đến 6 như Hình
A. . Theo dõi thời gian sống của các phôi mang đột biến mất đoạn tương ứng thể hiện qua đồ thị ở Hình
B.
Kích thước đoạn bị mất tính theo đơn vị nghìn cặp nucleotide (kb). Biết sự phân bố các gene trên NST là tương đối đều nhau.
a) Thời gian sống của phôi giảm dần theo thứ tự các đột biến: 6 → 3 → 4 → 2 → 5 → 1.
b) Kích thước đoạn NST bị mất càng nhỏ thì thời gian sống của phôi càng giảm.
c) Đột biến mất đoạn ở vị trí 6 trên NST chứa vùng gene có hại hoặc không có chức năng đối với loài côn trùng này.
d) Các gene cần thiết cho sự phát triển của phôi phân bố tập trung ở vùng gần tâm động của NST.
Câu 3: Một nhà khoa học đã tạo được hai dòng chuột đột biến có màu lông bạch tạng (dòng Ab₁ và dòng Ab₂). Tiến hành thí nghiệm lai hai dòng đột biến này với dòng chuột bình thường (N) và với nhau, thống kê số cá thể bình thường và bạch tạng (Ab) ở các thế hệ, kết quả thu được như sau:
a) Thí nghiệm nhằm xác định quy luật di truyền chi phối màu lông chuột.
b) Ở F₂ của phép lai 1, tỉ lệ phân li kiểu hình xấp xỉ 3 N : 1 Ab.
c) Kết quả phép lai 3 cho thấy các đột biến Ab₁ và Ab₂ xảy ra trên cùng một gene.
d) Nếu cho F₁ của phép lai 1 giao phối với F₁ của phép lai 3 thì xác suất xuất hiện chuột bình thường ở thế hệ sau là 56,25%.
Câu 4: Kiểm tra cường độ quang hợp theo sự thay đổi cường độ ánh sáng của 2 loài cây khác nhau, người ta thu được kết quả thể hiện ở đồ thị hình sau:
A. P và Q lần lượt là điểm bão hòa ánh sáng của loài A và loài
B.
B. Khi trồng chung 2 loài này trong cùng một điều kiện môi trường thì cường độ quang hợp của loài B cao hơn loài
A.
C. Khi cường độ ánh sáng tăng cho đến điểm P thì cường độ quang hợp của loài A luôn cao hơn loài
B.
d) Quá trình quang hợp ở 2 loài này vẫn xảy ra khi cường độ ánh sáng dưới điểm bù.
PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Câu 1: Ở đậu Hà Lan, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng; hai cặp allele này nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau. Cho lai giữa cây thân cao, hoa tím với cây thân thấp, hoa tím thu được F₁ có cây thân thấp, hoa trắng. Nếu không xảy ra đột biến thì cây thân cao, hoa trắng ở F₁ chiếm bao nhiêu phần trăm?
Câu 2: Ở người, bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne là một bệnh do đột biến gene lặn nằm ở vùng không tương đồng của NST X gây thiếu hụt protein Dystrophin nằm ở bề mặt màng tế bào cơ vân, dẫn đến thoái hóa cơ và teo cơ; allele trội tương ứng quy định kiểu hình bình thường. Nếu một người đàn ông bình thường kết hôn với một người phụ nữ bình thường nhưng có bố bị bệnh thì xác suất sinh con trai bị bệnh chiếm tỷ lệ bao nhiêu (thể hiện bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)?
Câu 3: Đoạn đầu vùng mã hóa của gene cấu trúc ở một sinh vật nhân sơ có trình tự các nucleotide trên mạch bổ sung là:
5’…ATG TCC TAC TCT ATT GTC CTA GCG AAT…3’
Tác nhân đột biến làm mất cặp nucleotide thứ 19 (G – C) thì chuỗi polypeptide tương ứng được tổng hợp từ gene đột biến có số amino acid là bao nhiêu (tính cả amino acid mở đầu)?
Câu 4: Sơ đồ hình sau mô tả kỹ thuật chuyển gene từ tế bào người vào vi khuẩn.
Theo sơ đồ này, gene người được biểu hiện ở cấu trúc số mấy?
Câu 5: Ở gà, allele đột biến quy định chân ngắn (A) trội hoàn toàn so với allele a quy định chân dài; các allele này nằm trên NST thường; thể đồng hợp tử đột biến bị chết từ giai đoạn phôi. Cho các con gà chân ngắn giao phối với nhau thì ở đời con tỉ lệ gà chân dài là bao nhiêu (thể hiện bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)?
Câu 6: Cá độc dược có 12 nhóm gene liên kết. Số NST trong mỗi tế bào của thể một nhiễm ở loài này là bao nhiêu?