Tài liệu hỗ trợ

Tải MIỄN PHÍ file Word kèm ma trận và lời giải chi tiết

Liên hệ Zalo 0915347068 để nhận file nhanh chóng.

Liên hệ Zalo 0915347068

19. THPT NGUYỄN KHUYẾN - HCM - MĐ147 - (Thi thử Tốt Nghiệp THPT 2026 môn Sinh Học)

(Đề thi có ... trang)

Môn thi: Sinh Học

Năm 2026

Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Câu 1: Trong công tác tạo giống, muốn tạo ra một giống vật nuôi có thêm đặc tính của một loài khác, phương pháp nào dưới đây được cho là hiệu quả nhất?


A.  
Công nghệ tế bào.         B. Lai tạo.         C. Kĩ thuật di truyền.         D. Gây đột biến.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2: Trình tự nào trên NST có tác dụng bảo vệ và làm cho các NST không dính vào nhau?


A.  
Tâm động.                 B. Đầu mút NST.         

        C. Vai.                 D. Khởi đầu nhân đôi.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3: Để xác định vai trò của gene và môi trường trong việc hình thành một tính trạng nào đó ở người, có thể tiến hành phương pháp nghiên cứu nào sau đây?


A.  
Nghiên cứu di truyền tế bào.         B. Nghiên cứu phả hệ.


C.  
Nghiên cứu di truyền phân tử.         D. Nghiên cứu trẻ đồng sinh.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4: Bệnh phenylketonuria là bệnh di truyền do nguyên nhân nào gây nên?


A.  
Đột biến gene.                 B. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.


C.  
Đột biến lệch bội.                 D. Đột biến đa bội.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5: Trong quy trình tạo động vật biến đổi gene, kĩ thuật vi tiêm được sử dụng cho mục đích nào?

        A. Tách chiết DNA mục tiêu.         

        B. Cắt và nối DNA để tạo vector tái tổ hợp.

        C. Biến nạp vector tái tổ hợp vào tế bào nhận.         

        D. Phân lập dòng tế bào mang vector tái tổ hợp.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6: Giống lúa ST25 Sóc Trăng là thành tựu của phương pháp chọn giống nào?


A.  
Chọn giống từ nguồn biến dị tự nhiên.         B. Chọn giống từ ưu thế lai.


C.  
Chọn giống từ lai khác dòng.         D. Chọn giống từ lai xa.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 7: Bằng phương pháp chọc dò dịch ối người ta có thể phát hiện sớm bệnh, tật di truyền nào sau đây do nhiễm sắc thể gây ra ở thai nhi?


A.  
Bệnh bạch tạng.                 B. Tật dính ngón tay 2–3.


C.  
Bệnh Phenylketonuria.         D. Hội chứng Down.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 8: Hình bên mô tả một plasmid của vi khuẩn với vị trí cắt của ba loại enzyme cắt giới hạn khác nhau gồm Sal1, Eco R1 và Bam H1. Nếu plasmid này được cắt với tổ hợp enzyme gồm Sal1 và Bam H1 thì sẽ tạo ra bao nhiêu đoạn DNA?


A.  
4         B. 5         C. 2         D. 3

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 9: Quan sát sơ đồ tế bào học mô tả quá trình trao đổi chéo tạo ra các giao tử tái tổ hợp gene và chọn đáp án đúng nhất.

A.  Sự trao đổi chéo đã khiến NST bị đột biến.

B.  Sự trao đổi chéo đã tạo ra các giao tử tái tổ hợp gene là giao tử Ab và aB.

C.  Hiện tượng này thường xảy ra trong tế bào sinh tinh của ruồi giấm.

D.  Hiện tượng trên xảy ra vào kì đầu.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 10: Hình bên mô tả các bước của công nghệ gene. Biết (1), (2), (3), (4) là các enzyme. Cho biết các enzyme nào giống nhau?

        A. (1), (2), (4).         B. (1), (3), (4).        C. (2), (3), (4).         D. (1), (2), (3).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 11: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về công nghệ gene?

A.  Có thể dùng plasmid làm thể truyền để chuyển gene cần chuyển vào tế bào vi khuẩn.

B.  Kĩ thuật gắn gene cần chuyển vào thể truyền được gọi là kĩ thuật tạo DNA tái tổ hợp.

C.  Giúp tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gene bị biến đổi hoặc có thêm gene mới.

D.  Công nghệ gene không được sử dụng trên con người.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 12: Hình bên mô tả các thành phần cấu trúc của một chủng virus cúm. Virus này có độc lực được làm yếu và sử dụng làm vector mang gene ngoại lai (là gene mã hóa protein gai của SARS-CoV-2) trong công nghệ sản xuất vaccine tái tổ hợp. Sau khi nuôi cấy và tạo dòng, sản phẩm của gene ngoại lai được biểu hiện ở chú thích nào trên hình?

A.  Chú thích 1.        B. Chú thích 2.         C. Chú thích 3.         D. Chú thích 4.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 13: Các bước trong kĩ thuật tạo DNA tái tổ hợp gồm:

(1) Cắt thể truyền và gene cần chuyển.

(2) Tách thể truyền và DNA mang gene cần chuyển.

(3) Nối gene cần chuyển với thể truyền tạo DNA tái tổ hợp.

Trình tự các bước thực hiện đúng là:


A.  
1 → 3 → 2.         B. 2 → 1 → 3.         C. 1 → 2 → 3.         D. 3 → 1 → 2.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 14: Hình bên mô tả một tế bào vi khuẩn với X và Y là các phân tử DNA của nó. Phát biểu nào sau đây không đúng?

A.  X và Y đều có cấu trúc xoắn kép, dạng vòng.

B.  X có chứa nhiều gene hơn Y.

C.  X có thể tái bản còn Y thì không.

D.  Y có thể được con người sử dụng trong kĩ thuật chuyển gene.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 15: Cho biết các bước trong quá trình chọn giống bằng phương pháp lai hữu tính được tiến hành như sau:

(1) Đánh giá chất lượng của giống qua các thế hệ.

(2) Đưa giống tốt vào nuôi và trồng đại trà.

(3) Tạo các dòng thuần chủng từ giống cần chọn.

(4) Lựa chọn những cá thể mang biến dị có đặc tính quý.

Trình tự đúng của các bước cần được thực hiện sau khi lai hữu tính là:

        A. (1) → (2) → (3).         B. (4) → (1) → (2).         C. (2) → (3) → (4).         D. (1) → (4) → (2).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 16: Hình sau cho thấy các bước khác nhau của nguyên phân.

Trật tự đúng các bước là:


A.  
J, L, M, K, N.         B. L, J, M, K, N.         C. M, J, L, N, K.         D. N, K, J, M, L.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 17: Giống cây trồng nào sau đây đã được tạo ra nhờ thành tựu của công nghệ gene?

A.  Giống lúa IR22.

B.  Giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp β-caroten.

C.  Giống dưa hấu tam bội.

D.  Giống dâu tằm tam bội.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 18: Hình bên trình bày tương quan giữa tỷ lệ trẻ em sinh ra mắc hội chứng Down hoặc hội chứng Edward và tuổi của mẹ. Phát biểu nào sau đây không đúng?

A.  Hội chứng Down phổ biến hơn hội chứng Edward.

B.  Tỷ lệ trẻ sinh ra mắc hội chứng Down gia tăng khi tuổi mẹ tăng.

C.  Tỷ lệ trẻ sinh ra mắc hội chứng Edward gia tăng khi tuổi mẹ tăng.

D.  Trẻ mắc hội chứng Down biểu hiện dị tật nặng hơn trẻ mắc hội chứng Edward.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG / SAI

Câu 1: Ở cây mao địa hoàng, có 3 kiểu hình khác nhau về màu hoa: trắng chấm đỏ (WR), đỏ đậm (DR) và đỏ nhạt (LR). Các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm lai giữa các dòng thuần chủng khác nhau thu được kết quả như sau:

        a) Các phép lai được thực hiện nhằm tìm ra quy luật di truyền chi phối tính trạng màu hoa ở cây mao địa hoàng.

        b) Kết quả thí nghiệm chỉ ra rằng có ít nhất hai gene không alen tương tác với nhau để hình thành nên màu hoa ở loài này.

        c) Kết quả thí nghiệm cho thấy, dòng LR có kiểu gene mang ít nhất 1 gene trội.

        d) Nếu cho cây F₁ của phép lai 3 giao phấn với cây F₁ của phép lai 4 thì tỉ lệ kiểu hình ở đời con được mong đợi là 2 WR : 1 DR : 1 LR.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2: RFLP là một phương pháp sử dụng một loại enzyme cắt giới hạn để nhận diện một chuỗi nucleotide trên DNA và cắt tại các vị trí đặc hiệu tạo ra các đoạn cắt. Nếu có những đột biến trong trình tự DNA sẽ ảnh hưởng đến vị trí cắt của enzyme, từ đó tạo ra sự thay đổi về độ dài của các đoạn cắt. Sau đó các đoạn cắt sẽ được phân tách theo kích thước bằng kỹ thuật điện di trên gel agarose, các đoạn ngắn sẽ di chuyển nhanh hơn các đoạn dài. Dựa vào vị trí các vạch điện di, có thể xác định sự đa hình allele của một gene nào đó giữa các cá thể. Phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền một bệnh (X) ở một gia đình cùng với kết quả phân tích RFLP của genee quy định bệnh (X) ở một số thành viên (hình 1).

Biết rằng bệnh (X) là một tính trạng đơn gene, chỉ khi kiểu gene có mang allele kiểu dại mới tạo ra được enzyme có hoạt tính để tham gia quá trình chuyển hóa bình thường cho cơ thể. Biết rằng không xảy ra đột biến mới.

        a) Bệnh (X) do gene lặn nằm trên NST thường quy định.

        b) Kết quả RFLP của người con số (5) tương ứng với trường hợp B ở hình 2.

        c) Xác suất để người con số (4) có kết quả RFLP giống người con số (3) là 1/3.

        d) Nếu người con số (6) kết hôn với một người phụ nữ có kết quả RFLP tương ứng với trường hợp D ở hình 2 thì xác suất họ sinh con gái bị bệnh (X) là 50%.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3: Dựa trên cơ sở các thí nghiệm về di truyền của Morgan, một nhóm học sinh đã thực hiện các phép lai trên ruồi giấm và thu được kết quả như sau:

        a) Ở ruồi giấm, tính trạng màu mắt được quy định bởi gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X và không có allele tương ứng trên nhiễm sắc thể giới tính Y.


B.  
Ở ruồi giấm, số loại giao tử của các cá thể cái nhiều hơn số loại giao tử của các cá thể đực.

        c) Nếu tiếp tục cho các cá thể F₂ ở mỗi phép lai giao phối ngẫu nhiên với nhau thì ở đời con F₃ của cả 2 phép lai đều có tỉ lệ kiểu hình giống nhau.

        d) Nếu không xét vai trò của bố, mẹ thì ở loài nhóm học sinh thực hiện được tối đa 4 phép lai thu được đời con có con cái 100% mắt đỏ.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4: J. K. Breitenbecher đã tiến hành nghiên cứu cơ sở di truyền của sự đa dạng màu sắc cánh ở loài bọ cánh cứng Bruchus quadrimaculatus. Breitenbecher phát hiện ra rằng có bốn allele khác nhau (R, Rᵇ, Rʷ và r) thuộc một locus genee quy định lần lượt màu đỏ, đen, trắng và xám ở cánh ở loài bọ đang nghiên cứu. Trong đó: allele R trội hoàn toàn so với các allele khác, allele Rᵇ trội hoàn toàn so với allele Rʷ và r, allele Rʷ trội hoàn toàn so với allele r. Tính trạng màu sắc cánh chỉ có ở giới cái; các con đực mặc dù mang allele quy định màu sắc nhưng luôn biểu hiện màu xám.

        a) Ở loài bọ cánh cứng Bruchus quadrimaculatus tính trạng màu cánh do gene trên NST thường nhưng biểu hiện phụ thuộc vào giới tính.

        b) Loài bọ cánh cứng Bruchus quadrimaculatus có tối đa 10 kiểu gene và 4 kiểu hình quy định.

        c) Kiểu gene thế hệ P của phép lai số 1 là  rr ×  RRᵛ, phép lai số 2 là  Rrᵛ ×  Rr.

        d) Kiểu gene thế hệ P của phép lai số 3 là  Rrᵛ ×  RR, phép lai số 4 là  RRᵇ ×  RRᵛ.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Câu 1: Giả sử ở một loài ruồi, khi tiến hành lai giữa 2 ruồi thuần chủng, một ruồi đực có lông đuôi và một ruồi cái không có lông đuôi, người ta thu được F₁ 100% con có lông đuôi. Cho các con F₁ giao phối với nhau thu được F₂ với tỉ lệ phân ly kiểu hình là 3 có lông đuôi : 1 không có lông đuôi. Trong đó, ở F₂ tỉ lệ đực : cái là 1 : 1, nhưng tất cả các con không có lông đuôi đều là cái. Nếu cho các cá thể có lông đuôi ở F₂ giao phối ngẫu nhiên với nhau thì đời con F₃, tỉ lệ cá thể lông đuôi gấp bao nhiêu lần số cá thể không có lông đuôi?

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2: Ở chó Labrador, màu sắc lông do 2 locus gene phân li độc lập quy định. Những con chó của dòng này sẽ có thể có lông vàng, nâu hoặc đen tùy thuộc vào sự có mặt của các sắc tố. Sự tương tác giữa các gene quy định kiểu hình được mô tả ngắn gọn như sau:

Thế hệ xuất phát P có thành phần các kiểu gene: 0,2AaBB : 0,4Aabb : 0,3aaBb : 0,1aabb.

Trong quần thể đã xảy ra hiện tượng các cá thể có cùng màu lông có khuynh hướng lựa chọn và chỉ giao phối với các cá thể cùng màu. Ở F₁, cá thể lông vàng thuần chủng chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm?

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3: Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền 2 bệnh M và N. Biết mỗi bệnh do một trong hai allele của một gene quy định, hai gene này phân li độc lập với nhau. Xác định được tối đa kiểu gene của bao nhiêu người trong phả hệ bên?

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4: Sơ đồ sau mô tả quá trình chuyển hóa sắc tố hình thành màu sắc lông ở loài vẹt:

Biết rằng, enzyme 1 và enzyme 2 do 2 allele trội của 2 locus gene nằm trên 2 NST thường quy định. Allele lặn không tạo được enzyme có chức năng. Một nhà lai tạo thực hiện các phép lai. Kết quả được ghi nhận và thể hiện ở hình bên. Biết không có đột biến phát sinh. Theo lí thuyết, xác suất để cặp vẹt bố mẹ II.3 và II.4 sinh thêm được 1 vẹt con có lông tím là bao nhiêu %?

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5: Ở người, nhóm máu Rh do cặp allele R, r nằm trên NST thường quy định, trong đó allele R quy định nhóm máu Rh⁺, allele r quy định nhóm máu Rh⁻. Kháng nguyên Xg có trong nhóm máu do gene nằm trên NST X không allele trên Y quy định, trong đó allele Xg⁺ quy định có kháng nguyên, allele Xg quy định không có kháng nguyên.

Dưới đây là kết quả xét nghiệm nhóm máu của người mẹ, người con gái và 2 người đàn ông (P₁, P₂) nghi ngờ là bố sinh học của trẻ. Biết rằng tần số allele R và Xg⁺ trong quần thể lần lượt là 0,8 và 0,9. Cho rằng quần thể cân bằng di truyền và không xảy ra đột biến gene và đột biến nhiễm sắc thể.

Xác suất đứa con gái có kiểu gene đồng hợp về các gene quy định tính trạng là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6: Phả hệ dưới đây cho thấy sự di truyền của một tính trạng bệnh X do 1 gene có 2 allele là U và L trên NST thường quy định. Các số trong bảng dưới phả hệ thể hiện các cá thể (1 → 11); dấu ngang đậm thể hiện kiểu gene có allele tương ứng.

Những người (1 → 11) có kiểu gene như dưới hình. Xác suất để cặp vợ chồng số (10) và (11) sinh con trai đầu lòng bị bệnh X là bao nhiêu (tính làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy)?

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải